Giới thiệu về trường
Đại học Bắc Kinh, tiền thân là Kinh Sư Đại Học Đường, được thành lập vào năm 1898, là trường đại học tổng hợp quốc lập đầu tiên của Trung Quốc. Sau Cách mạng Tân Hợi, trường đổi tên thành Đại học Bắc Kinh vào năm 1912. Ngày nay, Đại học Bắc Kinh đã trở thành cái nôi nuôi dưỡng nhân tài chất lượng cao của quốc gia, là tiền tuyến nghiên cứu khoa học & là cầu nối cửa sổ quan trọng cho giao lưu quốc tế. Xếp hạng thứ 14 trong BXH QS World University Rankings năm 2025. Xếp hạng thứ 13 Toàn cầu BXH Times Higher Education World University Rankings năm 2025.
Là trường đại học nghiên cứu tổng hợp với các ngành học đa dạng như: Triết học, Kinh tế học, Luật học, Giáo dục học, Văn học, Lịch sử học, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Y học, Quản lý học, Nghệ thuật học. Cơ sở giảng dạy chính của trường bao gồm: Cơ sở Yên Viên, Cơ sở Tân Yên Viên (quận Trường Bình), Học viện Phần mềm và Vi điện tử (Đại Hưng) và Viện Nghiên cứu Sau đại học Thâm Quyến (Shenzhen).
Chuyên ngành tuyển sinh: Vui lòng tìm hiểu chi tiết.
Phương thức và thời gian học
1. Phương thức học của nghiên cứu sinh thạc sĩ và tiến sĩ tại Đại học Bắc Kinh bao gồm toàn thời gian và bán thời gian.
2. Trừ khi có quy định đặc biệt từ các học viện (khoa, viện, trường) hoặc dự án tuyển sinh liên quan, thời gian học của nghiên cứu sinh thạc sĩ là 2 hoặc 3 năm, nghiên cứu sinh tiến sĩ là 4 hoặc 5 năm, và sinh viên tốt nghiệp cử nhân trực tiếp theo học tiến sĩ thường là 5 năm.
Điều kiện ứng tuyển: Ứng viên phải đồng thời đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
1. Là công dân nước ngoài, có hộ chiếu hợp lệ.
Lưu ý: Việc ứng viên có quốc tịch nước ngoài đồng thời có quốc tịch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa hay không sẽ tùy thuộc vào kết luận xác định quốc tịch của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Bộ Công an Trung Quốc. Nếu trong quá trình đăng ký, xét tuyển và sau khi nhập học được xác định có quốc tịch Trung Quốc, thì tư cách đăng ký, tư cách trúng tuyển, tư cách nhập học hoặc tình trạng sinh viên sẽ bị hủy bỏ.
2. Sức khỏe tốt về thể chất và tinh thần, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án tiền sự.
3. Ứng viên đăng ký chương trình thạc sĩ phải có bằng cử nhân được cấp bởi các trường được Bộ Giáo dục Trung Quốc công nhận (không chấp nhận việc học vượt cấp, chuyển tiếp trong thời gian học đại họ
4. Điểm học tập, trình độ học thuật và khả năng ngôn ngữ của ứng viên phải đạt yêu cầu đầu vào của chuyên ngành đăng ký.
Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 14/10/2024 đến 01/2025.
Lưu ý: Hạn chót nộp hồ sơ cho các chương trình tiến sĩ giảng dạy bằng tiếng Anh là ngày 28 tháng 2 năm 2025.
Yêu cầu ngôn ngữ
1. Đối với các ngành học giảng dạy bằng tiếng Trung, ứng viên phải nộp bảng điểm hoặc các giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Trung khác như sau:
|
Ngành học đăng ký |
Kỳ thi Năng lực Hán ngữ |
Viết (Bài luận) |
|
Chuyên ngành Khoa học & Kỹ thuật |
HSK 6, 200 điểm trở lên |
Không dưới 65 điểm |
|
Chuyên ngành Khoa học Xã hội & Nhân văn |
HSK 6, 210 điểm trở lên |
Không dưới 65 điểm |
Lưu ý: Thí sinh tham gia kỳ thi HSK cấp 7-9 mới có thể nộp báo cáo điểm đạt yêu cầu.
2. Đối với ứng viên các chuyên ngành (dự án) giảng dạy bằng tiếng Anh, nếu tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh, cần nộp bảng điểm TOEFL (iBT, 100 điểm trở lên) hoặc GRE (315 điểm trở lên) hoặc các giấy tờ khác chứng minh trình độ tiếng Anh của bản thân.
Sơ tuyển hồ sơ và phỏng vấn
1. Văn phòng Sinh viên Quốc tế sẽ tiến hành sơ bộ hồ sơ và các tài liệu đăng ký của ứng viên, sau đó chuyển hồ sơ của những ứng viên đạt yêu cầu sơ tuyển đến các khoa/viện tuyển sinh.
2. Nhóm công tác phỏng vấn và tuyển sinh của các khoa/viện tuyển sinh sẽ tổ chức các chuyên gia tập trung xem xét thành tích học tập trước đây, các ứng viên đủ điều kiện sẽ được phép tham gia phỏng vấn theo tiêu chí ưu tiên.
3. Vòng phỏng vấn dự kiến diễn ra vào tháng 3-4 năm 2025. Hình thức, yêu cầu và lịch trình phỏng vấn cụ thể sẽ do các khoa/viện xác định và công bố.
Tuyển sinh
1. Trường sẽ đánh giá tổng thể các ứng viên dựa trên kết quả sơ tuyển hồ sơ, điểm phỏng vấn và ý kiến đề xuất của khoa/viện, từ đó xác định danh sách trúng tuyển dự kiến.
2. Danh sách trúng tuyển dự kiến sẽ được công bố tại các khoa/viện trước cuối tháng 5. Ứng viên vui lòng chú ý theo dõi thông tin công khai của khoa/viện.
3. Sinh viên trúng tuyển dự kiến phải nộp hoặc gửi chuyển phát nhanh bản gốc đơn đăng ký và các tài liệu đăng ký khác (ngoại trừ bằng cấp và thư giới thiệu) đến Văn phòng Sinh viên Quốc tế Đại học Bắc Kinh trước ngày 31 tháng 5 năm 2025.
4. Sau khi xác nhận, Văn phòng Sinh viên Quốc tế sẽ thông báo kết quả tuyển sinh cho sinh viên và dự kiến sẽ bắt đầu gửi tài liệu nhập học từ cuối tháng 6 năm 2025.
Địa chỉ gửi thư: Phòng 330, Trung tâm Sinh viên New Sunshine, Đại học Bắc Kinh, Văn phòng Sinh viên Quốc tế. Vui lòng ghi rõ trên phong bì: Hồ sơ đăng ký nghiên cứu sinh.
Nhập học: Tân sinh viên dự kiến sẽ báo danh nhập học vào đầu tháng 9 năm 2025 để làm thủ tục đăng ký. Thời gian cụ thể sẽ theo thông báo nhập học. Sinh viên quốc tế cần mang các giấy tờ cần thiết để tiến hành các thủ tục khác theo thông báo của Trường. Những người không đủ điều kiện nhập học sẽ bị hủy bỏ tư cách nhập học.
Học phí (NDT)
|
Khoa / Viện |
Chuyên ngành |
Bậc học |
Thời gian đào tạo |
Hình thức |
Ngôn ngữ |
Học phí |
|
Các viện trực thuộc |
Xã hội & Nhân Văn |
Thạc sĩ |
2-3 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung /Tiếng Anh |
58.000 – 87.000 |
|
Các viện trực thuộc |
Khoa học & Công nghệ |
Thạc sĩ |
3 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung /Tiếng Anh |
99.000 |
|
Các viện trực thuộc |
Xã hội & Nhân Văn |
Thạc sĩ |
4 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung/ Tiếng Anh |
128.000 |
|
Các viện trực thuộc |
Khoa học & Công nghệ |
Tiến sĩ |
4-5 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung/ Tiếng Anh |
160.000 – 200.000 |
|
Viện Giáo dục Hán ngữ Quốc tế |
Giáo dục Hán ngữ Quốc tế |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
78.000 |
|
Viện Luật học |
Luật Dân sự – Thương mại Quốc tế |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Anh |
160.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Tài chính |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
128.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Tài chính |
Thạc sĩ |
2 |
Bán thời gian |
Tiếng Anh |
455.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Kiểm toán |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
128.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Kế toán |
Thạc sĩ |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
158.000 |
|
|
Viện Quản lý Guanghua |
Quản trị Kinh doanh |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Anh |
188.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Quản trị Kinh doanh |
Thạc sĩ |
2 |
Bán thời gian |
Tiếng Trung |
428.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
QTKD ( MBA + Khởi nghiệp Khoa học-Công Nghệ) |
Thạc sĩ |
2 |
Bán thời gian |
Tiếng Trung |
468.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Quản trị Kinh doanh |
Thạc sĩ |
2 |
Bán thời gian |
Tiếng Trung / Tiếng Anh |
351.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Quản trị Kinh doanh Cấp cao EMBA |
Thạc sĩ |
2 |
Bán thời gian |
Tiếng Trung |
828.000 |
|
Viện Quản lý Guanghua |
Quản trị Kinh doanh Cấp cao (hướng Quản lí &Kinh doanh Quốc tế) |
Thạc sĩ |
2 |
Bán thời gian |
Tiếng Anh |
728.000 |
|
Viện Quan hệ Quốc tế |
Quan hệ Quốc tế |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Anh |
95.000 |
|
Viện Nghiên cứu Phát triển Quốc gia |
Quản trị Kinh doanh |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
828.000 |
|
Viện Khoa học & Kỹ thuật Môi trường |
Quản lý Môi trường |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Anh |
80.000 |
|
Viện Khoa học Máy tính |
Các chuyên ngành |
Thạc sĩ |
3 |
Toàn thời gian |
Tiếng Anh |
150.000 |
|
Viện Khoa học Máy tính |
Các chuyên ngành |
Tiến sĩ |
4-5 |
Toàn thời gian |
Tiếng Anh |
200.000 – 250.000 |
|
Viện Kinh tế |
Tài chính |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
99.000 |
|
Viện Kinh tế |
Thuế Vụ |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
99.000 |
|
Viện Kinh tế |
Thương mại Quốc tế |
Thạc sĩ |
2 |
Toàn thời gian |
Tiếng Trung |
99.000 |
Học bổng: Học bổng Chính phủ Trung Quốc “Chương trình Nghiên cứu sinh chất lượng cao” bao gồm miễn toàn bộ hoặc một phần học phí, cung cấp chỗ ở, cung cấp bảo hiểm y tế, cung cấp sinh hoạt phí hàng tháng; Học bổng Sinh viên Quốc tế Thành phố Bắc Kinh trợ cấp học phí; Học bổng Sinh viên Quốc tế Đại học Bắc Kinh bao gồm miễn toàn bộ hoặc một phần học phí, cung cấp bảo hiểm y tế và cung cấp sinh hoạt phí hàng tháng.
Visa: Sinh viên được chấp nhận phải mang theo thông báo nhập học và “Xác nhận sinh viên nước ngoài đến Trung Quốc” (Mẫu JW201/202) để xin visa du học tại các đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Trung Quốc ở nước ngoài. Đối với thời gian học trên 6 tháng, cần xin visa X1. Sau khi đến Trung Quốc, trong vòng 30 ngày, cần đến Văn phòng Sinh viên Quốc tế để đổi visa X1 thành giấy phép cư trú loại học tập.
Bảo hiểm: Trường sẽ không làm thủ tục đăng ký cho những người không mua bảo hiểm y tế theo yêu cầu.
Chỗ ở: Trừ một số sinh viên được nhận học bổng có hỗ trợ chỗ ở, các sinh viên quốc tế khác cần tự túc chỗ ở. Sinh viên quốc tế thuê nhà ở ngoài trường phải làm thủ tục đăng ký tại cơ quan công an địa phương trong vòng 24 giờ sau khi thuê nhà.
Tốt nghiệp và cấp bằng: Sau khi hoàn thành thời gian học, đáp ứng các yêu cầu của kế hoạch đào tạo, đạt điểm đủ điều kiện và vượt qua bảo vệ luận văn, sinh viên sẽ được cấp bằng tốt nghiệp; sau khi được Hội đồng xét duyệt học vị của trường xem xét và phê duyệt, sẽ được cấp bằng cấp tương ứng.





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




