Giới thiệu về trường
Đại học Công nghệ Hoa Đông (trước đây gọi là Học viện Hóa học Hoa Đông) được thành lập năm 1952, trên cơ sở hợp nhất các khoa Hóa học của các trường: Đại học Giao thông Thượng Hải, Đại học Chấn Đán Thượng Hải, Đại học Đại Đồng Thượng Hải, Đại học Đông Ngô Tô Châu, Đại học Giang Nam Vô Tích… Đây là trường đại học đầu tiên của Trung Quốc mới có thế mạnh nổi bật về Hóa học.
Năm 1956, trường là một trong những cơ sở đầu tiên tuyển sinh đào tạo sau đại học; năm 1960, được xác định là trường trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục Trung ương; năm 1993, đổi tên thành Đại học Công nghệ Hoa Đông; năm 1996, tham gia “Dự án 211”; năm 2000, được Bộ Giáo dục phê duyệt thành lập Viện Sau Đại học; năm 2008, được xây dựng “Nền tảng đổi mới các ngành học ưu thế thuộc Dự án 985”; năm 2017, lọt vào danh sách các trường đại học xây dựng ngành học hàng đầuthế giới trong khuôn khổ chương trình “Kép nhất lưu” quốc gia.
Các ngành Hóa học, Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Hóa học và Công nghệ đều được chọn làm ngành học trọng điểm.
Điều kiện đăng ký
1.Có hộ chiếu phổ thông nước ngoài; có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên; có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt.
2.Người nộp đơn phải từ 16 tuổi trở lên; những người dưới 18 tuổi tính đến ngày 31 tháng 8 của năm nộp đơn phải có sự bảo lãnh của người giám hộ là người Trung Quốc hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Trung Quốc .
3.Yêu cầu về trình độ ngôn ngữ:
Người nộp hồ sơ các chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung phải có HSK cấp độ 4 (190 trở lên đối với khối khoa học và kỹ thuật, 210 trở lên đối với khối khoa học nhân văn và kinh doanh, trong đó 60 trở lên ở phần viết) hoặc cao hơn; nếu họ có thể cung cấp bằng chứng về việc học bằng tiếng Trung ở bằng cấp trước đó, họ có thể được miễn nộp chứng chỉ HSK.
Ứng viên đăng ký các khóa học giảng dạy bằng tiếng Anh phải có điểm TOEFL từ 80 trở lên, điểm IELTS từ 6.0 trở lên, hoặc điểm Duolingo từ 105 trở lên. Ứng viên có thể cung cấp bằng chứng về việc học tập bằng tiếng Anh ở bậc học trước hoặc có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh được miễn nộp bằng chứng về trình độ tiếng Anh.
II. Thời gian đăng ký
Thời gian nộp đơn xin học bổng: Từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 đến ngày 15 tháng 4 năm 2026.
Thời gian nộp đơn hệ tự túc: Từ ngày 15 tháng 11 năm 2025 đến ngày 20 tháng 7 năm 2026.
III. Danh mục ngành học
Danh mục ngành tuyển sinh đại học năm 2026
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung hệ bốn năm (đơn bằng)
|
Khoa & Link Liên kết |
Chuyên ngành |
Yêu cầu môn thi CSCA |
|
Khoa Kỹ thuật Hóa học |
Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học |
Khối Khoa học tự nhiên: Tiếng Trung, Toán, Vật lý, Hóa học |
|
Khoa học và Kỹ thuật Tái chế Tài nguyên |
||
|
Kỹ thuật nhẹ |
||
|
Kỹ thuật lưu trữ và vận chuyển dầu khí |
||
|
Khoa Hóa học và Kỹ thuật Phân tử |
Hóa học ứng dụng |
|
|
Hóa chất |
||
|
Hóa học vật liệu (định hướng xúc tác xanh & năng lượng) |
||
|
Kỹ thuật Hóa học tinh chế (định hướng Vật liệu quang – điện – thông tin) |
||
|
Khoa Kỹ thuật Sinh học |
Kỹ thuật sinh học |
|
|
Công nghệ sinh học |
||
|
Khoa học sinh học |
||
|
Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm |
||
|
Chất lượng và An toàn thực phẩm |
||
|
Khoa Dược |
Dược học |
|
|
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu |
Vật liệu và Kỹ thuật Polymer |
|
|
Kỹ thuật Vật liệu Vô cơ phi kim loại |
||
|
Vật liệu tổng hợp và Kỹ thuật |
||
|
Vật liệu và thiết bị năng lượng mới |
||
|
Vật liệu thông tin điện tử |
||
|
Khoa Tài nguyên và Kỹ thuật Môi trường |
Kỹ thuật Môi trường |
|
|
Kỹ thuật Năng lượng và Điện |
||
|
Khoa học và Kỹ thuật Lưu trữ Năng lượng |
||
|
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Thông tin |
Trí tuệ nhân tạo |
Khối Khoa học tự nhiên: Tiếng Trung, Toán, Vật lý |
|
Kỹ thuật Robot |
||
|
Tự động hóa |
||
|
Kỹ thuật Điện và Tự động hóa |
||
|
Kỹ thuật Thông tin |
||
|
Khoa Kỹ thuật Cơ khí và Điện lực |
Kỹ thuật Sản xuất Thông minh |
|
|
Thiết bị Quy trình và Kỹ thuật điều khiển |
||
|
Thiết kế cơ khí, sản xuất và tự động hóa |
||
|
Khoa Toán học |
Toán học và Toán ứng dụng |
|
|
Khoa học thông tin và máy tính |
||
|
Khoa Vật lý |
Vật lý ứng dụng |
|
|
Khoa học và Kỹ thuật Thông tin Quang điện tử |
||
|
Khoa Kinh doanh |
Kinh tế học |
Khối Nhân văn – xã hội: Tiếng Trung, Toán học |
|
Tài chính |
||
|
Quản lý Thông tin và Hệ thống thông tin (định hướng Quản lý thông minh & dữ liệu) |
||
|
Quản lý hậu cần (định hướng Chuỗi cung ứng) |
||
|
Kế toán (định hướng Kế toán dữ liệu lớn) |
||
|
Quản lý tài chính (định hướng Tài chính thông minh) |
||
|
Khoa Quản lý Xã hội và Công cộng |
Quản lý hành chính |
|
|
Công tác xã hội |
||
|
Quản lý Tiện ích Công |
||
|
Xã hội học |
||
|
Khoa Thiết kế Nghệ thuật và Truyền thông |
Thiết kế Công nghiệp |
|
|
Kiến trúc Cảnh quan (định hướng môi trường định cư trong tương lai) |
||
|
Thiết kế Truyền thông thị giác |
||
|
Thiết kế Môi trường |
||
|
Nghệ thuật Truyền thông số |
||
|
Khoa Ngoại ngữ |
Tiếng Anh |
|
|
Tiếng Nhật |
||
|
Tiếng Đức |
||
|
Khoa Luật |
Luật học |
|
|
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Thể thao |
Huấn luyện thể thao |
IV.Hồ sơ đăng ký
1.Trang ảnh hộ chiếu thông thường còn hiệu lực (có hiệu lực đến ngày 1 tháng 9 năm 2026 hoặc sau đó).
2.Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc chứng chỉ trình độ tương đương.
**Học sinh mới tốt nghiệp trung học phổ thông nên nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp dự kiến. Nếu được nhận, học sinh phải nộp bản scan giấy chứng nhận tốt nghiệp trước khi đăng ký.**
3.Bảng điểm của tất cả các khóa học đã học ở trường trung học hoặc điểm từ các bài kiểm tra chuẩn hóa được công nhận trên toàn thế giới (A-LEVEL/IB/IGCSE/AP/SAT/ACT/BC/UEC/STPM, v.v.)
4.Bằng chứng về trình độ tiếng Trung hoặc tiếng Anh (điểm kiểm tra ngôn ngữ có giá trị trong hai năm và phải còn hiệu lực tại thời điểm nộp đơn).
5.Tuyên bố cá nhân.
6.Giấy chứng nhận không có tiền án tiền sự.
7.Bằng chứng bảo lãnh tài chính.
8.Bản sao giấy khám sức khỏe của người nước ngoài.
9.Các tài liệu hỗ trợ khác.
V. Đơn xin học bổng
1.Học bổng Chính phủ Trung Quốc (Loại A)
2.Học bổng Chính phủ thành phố Thượng Hải (Loại B)
3.Học bổng Chính phủ thành phố Thượng Hải (Chương trình 1+4 )
4.Học bổng của Hiệu trưởng Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Đông
VI. Xét tuyển và tuyển sinh
1.Nhà trường kiên trì nguyên tắc công bằng, công chính, công khai, áp dụng hình thức tuyển sinh xét duyệt hồ sơ để chọn sinh viên quốc tế.
2.Ứng viên có thể kiểm tra tình trạng hồ sơ của mình thông qua Hệ thống dịch vụ trực tuyến dành cho sinh viên quốc tế của Đại học Khoa học và Công nghệ Hoa Đông.
3.Danh sách sinh viên được nhận vào các chương trình học bổng khác nhau sẽ được công bố trên trang web của trường trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.
VII . Thời gian học và các khoản phí liên quan
|
Phí đăng ký |
600 nhân dân tệ |
|
Học phí |
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung (chương trình bốn năm, thời gian học tối đa là 6 năm) Học phí: 22.000 nhân dân tệ/năm cho một bằng cấp; 30.000 nhân dân tệ /năm cho các chuyên ngành liên quan đến nghệ thuật. |
|
Phí ký túc xá |
80 nhân dân tệ/ngày hoặc 110 nhân dân tệ/ngày (bao gồm nước nóng và lạnh 24 giờ, không bao gồm điện) |
|
Phí bảo hiểm |
800 nhân dân tệ/năm |
* Đơn vị: Nhân dân tệ





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




