Giới thiệu về trường
Đại học Y Miền Nam tiền thân là Đại học Quân y số 1 của Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, được thành lập vào năm 1951, và được công nhận là trường đại học trọng điểm quốc gia từ năm 1979. Tháng 8 năm 2004, trường được chuyển về tỉnh Quảng Đông và chính thức đổi tên thành Đại học Y Miền Nam. Hiện nay, trường có hai cơ sở tại Quảng Châu và Thuận Đức.
Đây là trường đại học y duy nhất nằm trong nhóm 5 trường đại học trọng điểm cấp tỉnh đầu tiên của tỉnh Quảng Đông, là trường đại học y khoa đầu tiên do “các bộ, ủy ban và tỉnh” trong nước cùng xây dựng. Đại học Y Miền Nam cũng là một trong 8 trường đầu tiên trên toàn quốc đào tạo chương trình y học lâm sàng 8 năm (kết hợp bằng cử nhân và bằng thạc sĩ), và là trường đại học đầu tiên triển khai thí điểm kế hoạch đào tạo bác sĩ ưu tú và bác sĩ y học cổ truyền Trung Quốc ưu tú. Trường đã liên tiếp 3 năm nằm trong Top 500 của Bảng xếp hạng Đại học Thế giới do Times Higher Education (THE) công bố, và dự kiến vươn lên Top 400 toàn cầu vào năm 2023.
I. Yêu cầu ứng tuyển
1.Không mang quốc tịch Trung Quốc, sở hữu hộ chiếu nước ngoài hợp lệ.
2.Có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt, đáp ứng các tiêu chuẩn khám sức khỏe để xin visa du học hoặc giấy phép cư trú tại Trung Quốc.
3.Độ tuổi 18-30, tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.
4.Chăm chỉ học tập, có thành tích tốt, phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ pháp luật, không có tiền án tiền sự về vi phạm nội quy nhà trường, không bị kỷ luật hành chính và không có tiền án hình sự.
5.Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ: Ứng viên phải đạt điểm HSK cấp độ 4 (không dưới 180 điểm) hoặc điểm kiểm tra trình độ tiếng Trung tương đương khác. Ứng viên có trình độ học vấn cao nhất được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Trung được miễn cung cấp điểm kiểm tra tiếng Trung, nhưng phải nộp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình học bằng tiếng Trung do trường đại học cấp.
II. Các chuyên ngành tuyển sinh
Vui lòng xem “Danh mục chương trình đại học (giảng dạy bằng tiếng Trung) năm 2026 của Đại học Y khoa Phương Nam dành cho sinh viên quốc tế”.
III. Thời gian đăng ký
Ứng viên đăng ký chương trình tự túc kinh phí dự án tự túc kinh phí: từ ngày 1 tháng 12 năm 2025 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026 .
Ứng viên đăng ký chương trình học bổng Chính phủ Trung Quốc cần nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền tại nước sở tại hoặc đến trường đại học của chúng tôi trong khoảng thời gian từ tháng 12 năm 2025 đến tháng 3 năm 2026 .
IV. Hồ sơ đăng ký
1.Bản sao quét trang thông tin của hộ chiếu hợp lệ;
2.Bằng chứng về trình độ học vấn cao nhất; sinh viên tốt nghiệp năm hiện tại cần nộp giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp (bản sao quét của bản gốc và bản dịch tiếng Anh; sau khi được chấp nhận sơ tuyển, sinh viên tốt nghiệp năm hiện tại phải nộp bằng cấp học thuật để đủ điều kiện nhập học).
3.Bảng điểm tất cả các môn học đã hoàn thành trong suốt quá trình học tập ở bậc cao nhất (bản sao quét của bản gốc và bản dịch tiếng Anh);
4.Phiếu điểm kỳ thi đánh giá trình độ học thuật đầu vào bậc đại học dành cho du học sinh đến Trung Quốc;
5.Ảnh hộ chiếu (ảnh chân dung không đội mũ, kích thước 2 inch, nền xanh);
6.Bản sao quét của “Giấy khám sức khỏe dành cho người nước ngoài” (vui lòng giữ lại bản gốc), phải được điền bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh;
7.Một video tự giới thiệu bằng tiếng Trung (3-5 phút, dung lượng không quá 50MB);
8.Bằng chứng về trình độ ngoại ngữ;
9.Mẫu đơn bảo lãnh tài chính dành cho sinh viên quốc tế ;
10.Hai bản sao “Giấy bảo lãnh của người giám hộ” (phải được công chứng) và ký tên (bắt buộc đối với các ứng viên tự túc kinh phí dưới 18 tuổi tính đến ngày 1 tháng 9 năm 2026; nếu việc công chứng không được thực hiện tại Trung Quốc, cần có thêm dấu công chứng của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Trung Quốc tại địa phương).
★ Người giám hộ phải là người trưởng thành mang quốc tịch Trung Quốc hoặc người nước ngoài, thường trú tại Trung Quốc và có nguồn thu nhập ổn định.
V. Xét duyệt và tuyển sinh
Nhà trường sẽ xem xét tính đầy đủ và xác thực của hồ sơ ứng tuyển và tổ chức phỏng vấn cho những ứng viên vượt qua bài kiểm tra viết.
Thi viết: Bài kiểm tra năng lực học thuật dành cho sinh viên quốc tế hệ đại học tại Trung Quốc.
(1) Các môn thi: Toán và Hóa học;
(2) Thời gian thi : Tháng 12 năm 2025, tháng 1, tháng 3, tháng 4 và tháng 6 năm 2026 .
Trường tuyển chọn học sinh dựa trên đánh giá toàn diện điểm thi viết và thi vấn đáp. Những học sinh không đạt kỳ thi có thể nộp đơn chuyển sang khóa học dự bị.
VI. Mức thu phí
1.Phí đăng ký: 800 Nhân dân tệ/người .
2.Học phí:
Chuyên ngành Y học lâm sàng và Nha khoa: 36.000 Nhân dân tệ/năm học;
Các chuyên ngành còn lại: 30.000 Nhân dân tệ/năm học.
3.Phí chỗ ở (được tính dựa trên 10 tháng mỗi năm học):
Phòng đôi: 9000 Nhân dân tệ/người/năm học ;
Phòng ba người: 5000 Nhân dân tệ/người/năm học .
4.Các chi phí khác: như phí giáo trình, ăn uống, khám chữa bệnh, tiền điện nước ký túc xá, internet, bảo hiểm toàn diện và phí xử lý giấy phép cư trú, sẽ do sinh viên quốc tế tự chi trả theo chi phí thực tế.
VII. Các chương trình học bổng
Sinh viên quốc tế tự túc mới nhập học có thể đăng ký Học bổng Chính phủ tỉnh Quảng Đông dành cho sinh viên quốc tế tại Quảng Đông, Học bổng Hiệu trưởng Đại học Y khoa Phương Nam dành cho sinh viên quốc tế tại Trung Quốc, hoặc Học bổng Đại học Y khoa Phương Nam dành cho sinh viên quốc tế mới nhập học tại Trung Quốc. Sinh viên hiện đang theo học có thể đăng ký Học bổng Chính phủ Trung Quốc dành cho sinh viên quốc tế xuất sắc tại Trung Quốc, Học bổng Chính phủ tỉnh Quảng Đông dành cho sinh viên quốc tế tại Quảng Đông, và Học bổng Đại học Y khoa Phương Nam dành cho sinh viên quốc tế xuất sắc, v.v.
Danh mục ngành tuyển sinh bậc đại học (giảng dạy bằng tiếng Hán) dành cho lưu học sinh đến Trung Quốc năm 2026 của Đại học Y khoa Phương Nam
|
Loại bằng Cử nhân |
Chuyên ngành |
|
|
Cử nhân Y khoa |
1 |
Y học cơ bản |
|
2 |
Y học lâm sàng |
|
|
3 |
Nha khoa |
|
|
4 |
Chẩn đoán hình ảnh y học |
|
|
5 |
Y học cổ truyền Trung Quốc |
|
|
6 |
Châm cứu và xoa bóp – bấm huyệt |
|
|
7 |
Y học lâm sàng kết hợp Trung – Tây y |
|
|
8 |
Y học dự phòng |
|
|
9 |
Y học pháp y |
|
|
10 |
Gây mê hồi sức |
|
|
11 |
Tâm thần học |
|
|
12 |
Nhi khoa |
|
|
Cử nhân Khoa học |
13 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
|
14 |
Dược học |
|
|
15 |
Dược lâm sàng |
|
|
16 |
Trung dược học |
|
|
17 |
Điều dưỡng |
|
|
18 |
Hộ sinh |
|
|
19 |
Tin sinh học |
|
|
20 |
Công nghệ sinh học |
|
|
21 |
Liệu pháp phục hồi chức năng |
|
|
22 |
Tâm lý học ứng dụng |
|
|
23 |
Thống kê sinh học |
|
|
Cử nhân Kỹ sư |
24 |
Kỹ thuật Y sinh |
|
Cử nhân Quản lý |
25 |
Quản lý tiện ích công cộng |
|
26 |
Dịch vụ và quản lý y tế |
|
★ Chương trình cử nhân Y khoa có thời gian học 5 năm, trong khi các chương trình cử nhân Khoa học (ngoại trừ Dược lâm sàng, có thời gian học 5 năm), cử nhân Kỹ thuật và cử nhân Quản trị có thời gian học 4 năm.







Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




