Tổng quan về Trường:
Đại học Công nghiệp Hà Nam tọa lạc tại thành phố Trịnh Châu, tỉnh Hà Nam. Đây là một trường đại học đa ngành với thế mạnh chính là kỹ thuật, bao gồm 9 nhóm ngành: kỹ thuật, khoa học tự nhiên, kinh tế, quản lý, văn học, nông học, y học, pháp luật và nghệ thuật. Trường là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm được hợp tác xây dựng bởi Chính quyền tỉnh Hà Nam và Cục lương thực quốc gia Trung Quốc (nay là Cục Dự trữ Vật tư và Lương thực Quốc gia). Trường nằm trong “Chương trình nâng cao năng lực cơ bản cho các trường đại học khu vực miền Trung và miền Tây” của Bộ Giáo dục Trung Quốc, là trường trọng điểm xây dựng “Kép nhất lưu” (Double First-Class) của tỉnh Hà Nam, đồng thời thuộc diện ưu tiên phát triển ngành học của Bộ Giáo dục.
Trường tuyển sinh sinh viên quốc tế trên toàn thế giới, không phân biệt khối ngành xã hội hay tự nhiên. Các hệ đào tạo bao gồm: cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ. Sinh viên quốc tế nếu hoàn thành đầy đủ chương trình học theo quy định sẽ được cấp bằng tốt nghiệp của Đại học Công nghiệp Hà Nam; nếu đáp ứng quy định về cấp bằng học vị của trường sẽ được cấp bằng học vị chính quy.
Lịch học:
Mỗi năm học chia thành 2 học kỳ: mùa xuân và mùa thu.
-
Học kỳ mùa thu: Từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau
-
Học kỳ mùa xuân: Từ tháng 3 đến tháng 7
Lịch cụ thể sẽ theo thông báo từ nhà trường. Trường tuyển sinh cho học kỳ mùa thu từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm.
Giới thiệu chương trình đào tạo
1. Hệ Cử nhân
– Thời gian học: 4 năm
– Tối đa: 7 năm
– Đủ tín chỉ, hoàn thành chương trình và các bước xét tốt nghiệp sẽ được cấp bằng tốt nghiệp và bằng cử nhân.
2. Hệ Thạc sĩ
– Thời gian học: 3 năm
– Tối đa: 5 năm
– Hoàn thành đầy đủ yêu cầu sẽ được cấp bằng thạc sĩ và bằng tốt nghiệp.
3. Hệ Tiến sĩ
– Thời gian học: 4 năm
– Tối đa: 6 năm
– Hoàn thành đầy đủ yêu cầu sẽ được cấp bằng tiến sĩ và bằng tốt nghiệp.
Điều kiện đăng ký
Độ tuổi và trình độ học vấn:
Cử nhân: Tốt nghiệp THPT, ≤ 25 tuổi
Thạc sĩ: Có bằng cử nhân, ≤ 35 tuổi
Tiến sĩ: Có bằng thạc sĩ, ≤ 40 tuổi
Quốc tịch: Là công dân nước ngoài, không có quốc tịch Trung Quốc (theo Luật quốc tịch Trung Quốc), và có hộ chiếu phổ thông hợp pháp.
Yêu cầu ngôn ngữ:
Học bằng tiếng Trung: Đạt HSK 4 trở lên
Học bằng tiếng Anh:
– Miễn chứng chỉ nếu đến từ quốc gia dùng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính/thứ nhất
– Trường hợp khác: TOEFL ≥ 72 hoặc IELTS ≥ 5.5
-Hồ sơ cần thiết: Bằng cấp cao nhất (có công chứng); học bạ; chứng chỉ ngôn ngữ; kế hoạch học tập/nghiên cứu tại Trung Quốc; thư giới thiệu của giáo viên hướng dẫn; phiếu khám sức khỏe; giấy xác nhận không tiền án, tiền sự
Đáp ứng yêu cầu học thuật và các điều kiện đầu vào cụ thể của từng ngành/trường
Sức khỏe: Đủ điều kiện xin visa và học tập tại Trung Quốc
Đạo đức: Không vi phạm pháp luật, không có tiền án; yêu thích văn hóa Trung Hoa và tôn trọng phong tục địa phương.
Quy trình đăng ký và nhập học
1. Đăng ký
– Tham khảo kế hoạch tuyển sinh của từng chuyên ngành trong Phụ lục 1.
– Ứng viên đăng ký trực tuyến tại Hệ thống dịch vụ sinh viên quốc tế của Đại học Công nghiệp Hà Nam.
2. Xét duyệt hồ sơ & kiểm tra đầu vào
Trường sẽ xét duyệt hồ sơ và tổ chức kiểm tra đầu vào (nếu có) tùy thuộc chuyên ngành. Tuyển sinh dựa trên kết quả đánh giá và xét chọn người phù hợp nhất.
Ứng viên có thể theo dõi tiến độ xét tuyển tại hệ thống đăng ký online.
3. Nhập học
– Những người qua vòng hồ sơ và kiểm tra sẽ được cấp Giấy báo trúng tuyển cùng các tài liệu liên quan.
– Trường sẽ chuẩn bị mẫu đơn xin visa du học Trung Quốc (JW201/JW202), tùy theo quy định của Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Trung Quốc.
– Quá trình cấp giấy tờ thường mất từ 2–3 tuần sau khi trúng tuyển.
4. Đăng ký nhập học
– Tân sinh viên phải đến trường làm thủ tục đúng thời gian ghi trong Giấy báo trúng tuyển.
– Nếu không đến đúng hạn mà không có lý do chính đáng, sẽ bị xem là tự ý bỏ học.
– Khi đến trường cần mang theo: hộ chiếu, giấy báo trúng tuyển, mẫu JW201/202, bản gốc hồ sơ đăng ký.
– Sau khi nhập cảnh, sinh viên cần khám sức khỏe lại tại địa điểm được chỉ định.
5. Rà soát tư cách nhập học
– Trường sẽ kiểm tra và đối chiếu hồ sơ vào ngày sinh viên nhập học.
– Nếu phát hiện thông tin sai lệch, gian dối, giả mạo hoặc gian lận, sinh viên sẽ bị hủy tư cách nhập học hoặc xóa tên khỏi hệ thống.
Học bổng
1. Học bổng đầu vào
Đại học Công nghiệp Hà Nam thiết lập Học bổng đầu vào mùa Thu năm 2025 như sau:
Loại I: Miễn toàn bộ học phí + phí ở ký túc xá (phòng đôi)
Loại II: Miễn toàn bộ học phí
Loại III: Miễn 50% học phí
Mức học phí dự kiến cho hệ cử nhân mùa Thu 2025: 10.000 RMB/năm/sinh viên
Điều kiện nộp hồ sơ học bổng:
Hệ tiến sĩ: GPA từ 3.5 trở lên, có ít nhất 1 bài nghiên cứu khoa học chất lượng cao được công bố.
→ Có thể đăng ký loại I hoặc thấp hơn tùy theo đánh giá chuyên ngành và trình độ tiếng Trung.
Hệ thạc sĩ: GPA từ 3.5 trở lên.
Ngành Khoa học máy tính: điểm GPA nằm trong top 5%
Ngành Kinh tế ứng dụng: bằng cử nhân thuộc nhóm ngành Kinh tế
→ Có thể đăng ký loại II hoặc thấp hơn tùy theo đánh giá chuyên ngành và trình độ tiếng Trung.
2. Học bổng duy trì
Áp dụng cho sinh viên hệ thạc sĩ từ năm thứ hai trở đi và tiến sĩ từ năm thứ hai đến thứ tư.
Thực hiện theo quy định của văn bản: 《Quy định quản lý học bổng cấp trường dành cho lưu học sinh quốc tế Đại học Công nghiệp Hà Nam》 (số 5 năm 2025).
3. Trợ cấp sinh hoạt
– Sinh viên quốc tế có hoàn cảnh khó khăn có thể đăng ký làm thêm trong trường để nhận trợ cấp sinh hoạt (theo quy định số 8 năm 2025).
– Khuyến khích sinh viên xuất sắc tham gia các đề tài nghiên cứu của giảng viên để nhận trợ cấp nghiên cứu từ giảng viên hoặc khoa.
Visa
Trước khi nhập cảnh Trung Quốc, ứng viên cần đến Đại sứ quán/Lãnh sự quán Trung Quốc tại nước sở tại nộp đơn xin visa loại X1 (visa du học).
Hồ sơ và quy trình xin visa tùy theo yêu cầu của cơ quan ngoại giao địa phương. Quyết định cấp hoặc từ chối visa là quyết định cuối cùng của Đại sứ quán Trung Quốc.
Bảo hiểm y tế
Tất cả lưu học sinh quốc tế bắt buộc phải mua bảo hiểm y tế tổng hợp do trường chỉ định.
Mức phí tham khảo: 800 Nhân dân tệ/năm
Sinh viên không mua bảo hiểm theo quy định sẽ không được làm thủ tục nhập học.
Thanh toán học phí
Tất cả chi phí và hoàn phí được tính bằng Nhân dân tệ (RMB).
Học phí của sinh viên chính quy thanh toán theo năm, trả một lần.
Phải nộp học phí đúng hạn, đầy đủ mới được đăng ký học.
Tiền đặt cọc: 2.000 RMB
Nộp cùng lúc khi gửi hồ sơ đăng ký, chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng được chỉ định.
Giữ lại biên lai chuyển tiền. Nếu không phải do ứng viên nộp, phải ghi rõ thông tin người nộp để đối chiếu.
Không hoàn lại tiền đặt cọc nếu sinh viên không đến trường nhập học.
Các khoản còn lại sẽ nộp sau khi nhập học.
Ký túc xá: Sinh viên quốc tế chính thức trúng tuyển sẽ được bố trí ở ký túc xá trong trường.
– Nếu sinh viên mắc bệnh nghiêm trọng được bệnh viện trường hoặc đơn vị y tế chỉ định xác nhận là không phù hợp ở nội trú, có thể nộp đơn xin ở ngoài.
– Trước khi ra ngoài thuê trọ, sinh viên cần xin giấy xác nhận ở ngoài ký túc xá do Phòng Quản lý Lưu học sinh Quốc tế cấp.
– Sau khi vào ở, sinh viên quốc tế phải đăng ký tạm trú tại đồn công an địa phương trong vòng 24 giờ.
– Đây là điều kiện bắt buộc để xin/duy trì visa cư trú tại Trung Quốc.
Chuyên ngành
|
Loại hình đào tạo |
Khoa |
Chuyên ngành |
Chỉ tiêu |
Ngôn ngữ giảng dạy |
|
Đại học |
Khoa Kỹ thuật Sinh học |
Kỹ thuật sinh học |
10 |
Tiếng Trung |
|
Kỹ thuật thức ăn chăn nuôi |
10 |
Tiếng Trung |
||
|
Khoa Cơ điện |
Kỹ thuật chế tạo thông minh |
20 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Thông tin |
Khoa học và kỹ thuật máy tính |
20 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Kinh tế và Thương mại |
Kinh tế và thương mại quốc tế |
20 |
Tiếng Anh |
|
|
Kinh tế học |
10 |
Tiếng Trung |
||
|
Kinh tế và thương mại quốc tế |
10 |
Tiếng Trung |
||
|
Khoa Quản lý |
Quản trị kinh doanh |
12 |
Tiếng Trung |
|
|
Quản lý logistics |
12 |
Tiếng Trung |
||
|
Khoa Toán học và Thống kê |
Toán học và toán ứng dụng |
3 |
Tiếng Anh |
|
|
Thống kê ứng dụng |
3 |
Tiếng Anh |
||
|
Khoa Kỹ thuật Xây dựng |
Kỹ thuật xây dựng dân dụng |
35 |
Tiếng Anh |
|
|
Thạc sĩ |
Khoa Kỹ thuật Sinh học |
Sinh học |
10 |
Tiếng Trung |
|
Dinh dưỡng động vật và khoa học thức ăn |
10 |
Tiếng Trung |
||
|
Khoa Cơ điện |
Kỹ thuật cơ khí |
15 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Thiết kế và Nghệ thuật |
Thiết kế (bằng nghề) |
5 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Kỹ thuật Điện |
Khoa học và kỹ thuật điều khiển |
5 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Thông tin |
Khoa học và kỹ thuật máy tính |
12 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Kinh tế và Thương mại |
Kinh tế ứng dụng |
10 |
Tiếng Trung |
|
|
Kinh doanh quốc tế (bằng nghề) |
10 |
Tiếng Trung |
||
|
Khoa Quản lý |
Quản lý công trình (bằng nghề) |
2 |
Tiếng Trung |
|
|
Quản trị kinh doanh |
2 |
Tiếng Trung |
||
|
Khoa Toán học và Thống kê |
Toán học |
5 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Kỹ thuật Môi trường |
Khoa học và kỹ thuật môi trường |
5 |
Tiếng Trung |
|
|
Khoa Kỹ thuật Xây dựng |
Kỹ thuật xây dựng dân dụng |
10 |
Tiếng Anh |
|
|
Tiến sĩ |
Khoa Kỹ thuật Sinh học |
Khoa học và kỹ thuật thực phẩm |
5 |
Tiếng Anh |
|
Khoa Cơ điện |
Kỹ thuật cơ khí |
15 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Vật liệu |
Khoa học và kỹ thuật vật liệu |
5 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Kỹ thuật Điện |
Khoa học và kỹ thuật điều khiển |
10 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Khoa học & Kỹ thuật Thông tin |
Khoa học và kỹ thuật điều khiển |
8 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Công nghệ Thực phẩm |
Khoa học và kỹ thuật thực phẩm |
8 |
Tiếng Anh |
|
|
Khoa Kỹ thuật Xây dựng |
Kỹ thuật xây dựng dân dụng |
5 |
Tiếng Anh |





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




