Chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ du lịch chất lượng cao, cam kết mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời và đáng nhớ. Với đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp và các tour du lịch đa dạng, chúng tôi luôn tự hào là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong mỗi chuyến đi.

Bài viết gần đây

Đại học Giao thông Thượng Hải (Tuyển sinh dự bị đại học 2025)

1 Day

Giới thiệu về trường

Đại học Giao thông Thượng Hải là một trong những trường đại học có lịch sử lâu đời nhất và nổi tiếng cả trong và ngoài nước. Trường là đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc và được xây dựng chung với Chính quyền thành phố Thượng Hải, là trường đại học trọng điểm quốc gia. Trải qua hơn 120 năm phát triển không ngừng, trường đã trở thành một đại học “tổng hợp, sáng tạo và quốc tế hóa” hàng đầu trong nước và có uy tín quốc tế. Sinh viên dự bị đại học quốc tế được đánh giá đạt yêu cầu chính thức có thể được ưu tiên giới thiệu vào chương trình cử nhân của Đại học Giao thông Thượng Hải.

Nội dung chương trình

1. Chương trình A: Dành cho sinh viên quốc tế đã có nền tảng tiếng Trung khá (HSK cấp 4 ≥ 180 hoặc trình độ tương đương), cần nâng cao hơn nữa năng lực học tập các môn như tiếng Trung, tiếng Anh, Toán học. Thời gian đào tạo: 1 năm.
2. Chương trình B: Dành cho sinh viên quốc tế có nền tảng tiếng Trung yếu (HSK cấp 3 ≥ 180 hoặc trình độ tương đương), cần tăng cường tiếng Trung, tiếng Anh, Toán học và các môn học khác. Thời gian đào tạo: 1.5 năm.
3. Chương trình C: Dành cho sinh viên quốc tế có nền tảng tiếng Anh nhất định (TOEFL ≥ 80, IELTS ≥ 5.5 hoặc trình độ tương đương), cần tăng cường tiếng Anh, Toán và các môn học khác. Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Anh. Thời gian đào tạo: 1 năm.

Cả ba chương trình đều được phân theo 3 định hướng chính: Khoa học – Kỹ thuật – Nông nghiệp, Y học, Khoa học xã hội – Nhân văn.

Điều kiện đăng ký

1. Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc có trình độ tương đương.
2. Có quốc tịch nước ngoài, sở hữu hộ chiếu hợp lệ, và tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục Trung Quốc.
3. Sức khỏe thể chất và tinh thần tốt.
4. Đủ 16 tuổi và không quá 23 tuổi trước khi nhập học.

Chương trình học

1. Chương trình A (1 năm) học tháng 9 năm 2025 (căn cứ theo Thư báo trúng tuyển), gồm 2 học kỳ. Chương trình A (0.5 năm) nhập học tháng 2 năm 2026, gồm 1 học kỳ (học kỳ thứ hai của chương trình A)

Học kỳ I (18 tuần, bao gồm tuần thi)

Tên học phần

Số tiết/tuần

Môn học bắt buộc chung

Tiếng Trung tổng hợp

8

Toán học

8

Tiếng Anh tổng hợp

4

Giáo dục thể chất

2

Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, định hướng học lên

4

Văn hóa Trung Quốc

2

Môn tự chọn

Toán cao cấp

2

Sinh học

2

Truyền thông đa phương tiện

2

Luyện thi HSK

2

Từ vựng & ngữ pháp tiếng Trung

2

Diễn thuyết & hùng biện tiếng Trung

2

Môn chuyên ngành bắt buộc

Khối ngành Khoa học – Kỹ thuật – Nông nghiệp

Khối ngành Y học

Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn

 

Vật lý

Vật lý

Cơ sở quản lý học

2

Hóa học

Hóa học

Kinh doanh quốc tế

2

Học kỳ II (10 tuần, bao gồm tuần thi) 

Tên học phần

Số tiết/tuần

Môn học bắt buộc chung

Tiếng Trung tổng hợp

8

Toán học

8

Tiếng Anh tổng hợp

2

Giáo dục thể chất

2

Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, định hướng học lên

4

Môn tự chọn 

Toán cao cấp

2

Sinh học

2

Truyền thông đa phương tiện

2

Luyện thi HSK

2

Viết tiếng Trung học thuật

2

Tin học

2

Môn chuyên ngành bắt buộc

Khối ngành Khoa học – Kỹ thuật – Nông nghiệp

Khối ngành Y học

Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn

 

Vật lý

Vật lý

Cơ sở quản lý học

2

Hóa học

Hóa học

Kinh doanh quốc tế

2

Lưu ý: Chương trình học có thể điều chỉnh theo yêu cầu học tiếp và trình độ học tập của sinh viên.
Ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Trung. Mỗi học kỳ có thể chọn 1–2 môn học tự chọn từ 6 môn được đề xuất.

2. Chương trình B (1.5 năm): Nhập học vào tháng 2 năm 2025, gồm 3 học kỳ (1.5 năm học), học kỳ đầu chủ yếu học tiếng Trung, từ học kỳ thứ 2 học chung với chương trình A. 

Học kỳ 1 (16 tuần, kể cả tuần thi)

Tên học phần

Số tiết/tuần

Môn học bắt buộc chung

Đọc hiểu nâng cao tiếng Trung

12

Giao tiếp tiếng Trung

4

Nghe hiểu tiếng Trung

4

Luyện thi HSK

2

Toán song ngữ Trung – Anh

8

Giáo dục thể chất

2

Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, định hướng học lên

4

Học kỳ 2 (18 tuần, kể cả tuần thi)

Môn học bắt buộc chung

Tiếng Trung tổng hợp

8

Toán học

8

Tiếng Anh tổng hợp

4

Giáo dục thể chất

2

Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, định hướng học lên

4

Văn hóa Trung Quốc

2

Môn tự chọn

Toán cao cấp

Sinh học

2

Truyền thông đa phương tiện

2

Luyện thi HSK

2

Từ vựng & ngữ pháp tiếng Trung

2

Diễn thuyết & hùng biện tiếng Trung

2

Môn chuyên ngành bắt buộc

Khối ngành Khoa học – Kỹ thuật
– Nông nghiệp

Khối ngành Y học

Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn

 

Vật lý

Vật lý

Cơ sở quản lý học

Hóa học

Hóa học

Kinh doanh quốc tế

 

Học kỳ 3 (10 tuần, kể cả tuần thi)

Môn học bắt buộc chung

Tiếng Trung tổng hợp

8

Toán học

8

Tiếng Anh tổng hợp

4

Giáo dục thể chất

2

Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, định hướng học lên

4

Môn tự chọn

Toán cao cấp

Sinh học

2

Truyền thông đa phương tiện

2

Luyện thi HSK

2

Viết tiếng Trung học thuật

2

Tin học

2

Môn chuyên ngành bắt buộc

Khối ngành
Khoa học – Kỹ thuật
– Nông nghiệp

Khối ngành Y học

Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn

 

Vật lý

Vật lý

Cơ sở quản lý học

Hóa học

Hóa học

Kinh doanh quốc tế

Lưu ý: Có thể điều chỉnh chương trình học theo nhu cầu học tiếp và năng lực học thuật. Ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Trung.

3. Chương trình C (1 năm): Nhập học vào tháng 9 năm 2025, gồm 2 học kỳ (1 năm học). Chương trình C (0.5 năm) nhập học vào tháng 2 năm 2026, học kỳ thứ hai của chương trình C (1 học kỳ). 

Học kỳ I (18 tuần, bao gồm tuần thi)

Tên học phần

Số tiết/tuần

Môn học bắt buộc chung

Toán học

8

Tiếng Anh tổng hợp

4

Viết tiếng Anh học thuật

2

Luyện thi HSK

4

Giáo dục thể chất

2

Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, định hướng học lên

4

Văn hóa Trung Quốc

2

Môn tự chọn

Toán cao cấp

2

Sinh học

2

Truyền thông đa phương tiện

2

Môn chuyên ngành bắt buộc

Khối ngành Khoa học– Kỹ thuật – Nông nghiệp

Khối ngành Y học

Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn

 

Vật lý

Vật lý

Cơ sở quản lý học

2

Hóa học

Hóa học

Kinh doanh quốc tế

2

Học kỳ II (10 tuần, bao gồm tuần thi)

Môn học bắt buộc chung

Toán học

8

Tiếng Anh tổng hợp

4

Viết tiếng Anh học thuật

2

Luyện thi HSK

4

Giáo dục thể chất

2

Hoạt động ngoại khóa, chuyên đề, định hướng học lên

4

Môn tự chọn

Toán cao cấp

2

Sinh học

2

Truyền thông đa phương tiện

2

Môn chuyên ngành bắt buộc

Khối ngành Khoa học –Kỹ thuật – Nông nghiệp

Khối ngành Y học

Khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn

 

Vật lý

Vật lý

Cơ sở quản lý học

2

Hóa học

Hóa học

Kinh doanh quốc tế

2

Lưu ý: Chương trình học có thể điều chỉnh theo nhu cầu học tiếp và trình độ học tập. Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Anh. Mỗi học kỳ chọn 1 trong 3 môn học tự chọn.

Đặc điểm nổi bật của chương trình: Chương trình dự bị không chỉ giúp sinh viên nâng cao trình độ học thuật và khả năng thích nghi với đại học, mà còn tổ chức nhiều hoạt động phong phú như: Trải nghiệm văn hóa, tham quan học thuật, thi học thuật và văn nghệ – thể thao. Bên cạnh đó, sinh viên còn được hướng dẫn chuyên sâu về lộ trình học tiếp, đồng hành trong suốt quá trình chuyển tiếp vào các đại học Trung Quốc.

Giảng viên: Đội ngũ giảng viên là những người có chuyên môn cao, kinh nghiệm phong phú, tầm nhìn quốc tế và được chọn lọc kỹ càng từ hệ thống giáo dục và nghiên cứu khoa học của Đại học Giao thông Thượng Hải.

Địa điểm học: Cơ sở Thất Bảo, Đại học Giao thông Thượng Hải. Địa chỉ: số 2678, đường Thất Tân, quận Mẫn Hàng, Thượng Hải

Yêu cầu ngôn ngữ

Chương trình

Yêu cầu ngôn ngữ

A (1 năm)

HSK 4 ≥ 180 điểm hoặc chứng chỉ tương đương

A (0.5 năm)

HSK 5 ≥ 200 điểm (viết ≥ 60) hoặc tương đương

B (1.5 năm)

HSK 3 ≥ 180 điểm và TOEFL ≥ 70 hoặc IELTS ≥ 5.0

C (1 năm)

TOEFL ≥ 80 hoặc IELTS ≥ 5.5 hoặc tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ,
hoặc 2 năm học hoàn toàn bằng tiếng Anh

C (0.5 năm)

TOEFL ≥ 90 hoặc IELTS ≥ 6.0 hoặc các điều kiện tương tự như trên

Phỏng vấn: Việc có tổ chức phỏng vấn hay không sẽ căn cứ vào kết quả xét duyệt hồ sơ. Thông báo phỏng vấn (nếu có) sẽ được gửi qua email.

Xét tuyển & Nhập học

1. Tuyển sinh dựa trên đánh giá tổng hợp, chọn người ưu tú.
2. Sau khi nhận kết quả trúng tuyển, ứng viên cần nộp học phí đầy đủ trong vòng 2 tuần để xác nhận nhập học.
3. Thư báo trúng tuyển của kỳ học mùa xuân sẽ được phát vào cuối tháng 1, kỳ mùa thu phát vào cuối tháng 7.
4. Chỉ cung cấp bản điện tử của thư báo trúng tuyển (sinh viên tự in để làm hồ sơ xin visa).

Hạn nộp hồ sơ

1. Kỳ mùa thu: Trước ngày 31/8 (nếu muốn xin học bổng thì trước 15/7).
2.
Kỳ mùa xuân: Trước ngày 15/1 (nếu muốn xin học bổng thì trước 1/1).

Chi phí

Tên chương trình

Học kỳ mùa xuân 2025

Học kỳ mùa thu 2025

Học kỳ mùa xuân 2026

Chương trình A
(1 năm)
 

55.800 Nhân dân tệ

Chương trình A
(0,5 năm)

 

 

36.800 Nhân dân tệ

Chương trình B
(1,5 năm)

55.800 Nhân dân tệ

27.900 Nhân dân tệ

Chương trình C
(1 năm)

 

68.800 Nhân dân tệ

Chương trình C
(0,5 năm)

 

 

44.800 Nhân dân tệ

Lưu ý: Gồm học phí và phí hướng dẫn hồ sơ đại học. Không bao gồm: Phí sách vở, bảo hiểm, chỗ ở và các chi phí khác.

Học bổng

1. Sinh viên xuất sắc có thể được cấp học bổng tân sinh viên lên tới 10.000 NDT (áp dụng cho chương trình 1 năm và 1.5 năm).
2. Sinh viên đang học có thể được xét cấp học bổng sinh viên xuất sắc mỗi học kỳ, theo chính sách học bổng của chương trình dự bị.
3. Ứng viên xin học bổng và qua vòng sơ loại cần tham gia phỏng vấn.

Thời gian nhập học: Thời gian cụ thể theo Thư báo trúng tuyển

1. Học kỳ mùa xuân: Giữa tháng 2.
2. Học kỳ mùa thu: Đầu tháng 9.

Chỗ ở và quản lý sinh viên: Chương trình dự bị sẽ bố trí ký túc xá tập trung tại cơ sở Thất Bảo. Chi phí ký túc xá: 700 NDT/tháng (phòng 4 người, đã bao gồm điện nước).

Zalo/Phone: 0986702596         facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu

You can send your enquiry via the form below.

Đại học Giao thông Thượng Hải (Tuyển sinh dự bị đại học 2025)
error: Content is protected !!