Chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ du lịch chất lượng cao, cam kết mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời và đáng nhớ. Với đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp và các tour du lịch đa dạng, chúng tôi luôn tự hào là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong mỗi chuyến đi.

Bài viết gần đây

Đại học Hạ Môn (Tuyển sinh đại học 2026)

1 Day

 Giới thiệu về trường

Đại học Hạ Môn (XMU), được thành lập năm 1921 bởi nhà lãnh đạo Hoa kiều yêu nước nổi tiếng Đàm Gia Cơ (Tan Kah Kee), là trường đại học đầu tiên trong lịch sử giáo dục Trung Quốc hiện đại do Hoa kiều sáng lập. Đây là trường đại học trọng điểm thuộc “Dự án 211” và “Dự án 985” của quốc gia, đồng thời cũng nằm trong sáng kiến “Song hạng Nhất” của quốc gia. Được bao quanh bởi vịnh Hạ Môn, khuôn viên trường tự hào với cảnh quan tuyệt đẹp, nằm giữa núi non và biển cả, và được coi là một trong những trường đại học đẹp nhất thế giới.

Yêu cầu ứng dụng

(1) Các tiêu chuẩn cơ bản

1. Người nộp đơn phải từ 18 đến 30 tuổi (tính đến ngày 01 tháng 09 năm 2026), có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt, có hộ chiếu phổ thông nước ngoài còn hiệu lực; không phải là công dân Trung Quốc. Người nộp đơn dưới 18 tuổi phải có giấy bảo lãnh giám hộ.

2. Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc đã tốt nghiệp phổ thông trung học, đủ điều kiện nộp đơn vào đại học, có thành tích học tập tốt.

(2) Yêu cầu về trình độ ngôn ngữ

1. Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung:

(1) Các chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, quản lý, luật và nghệ thuật: phải đạt trình độ HSK cấp 5 với điểm từ 210 trở lên.

(2) Các chuyên ngành khoa học, kỹ thuật, y khoa và thể thao: phải đạt trình độ HSK cấp 4 với điểm từ 210 trở lên.

(3) Người nộp đơn có trình độ học vấn trung học phổ thông được giảng dạy bằng tiếng Trung có thể sử dụng chứng chỉ giảng dạy ngôn ngữ do trường trung học phổ thông của mình cấp để thay thế chứng chỉ HSK.

2. Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh:

(1) Điểm TOEFL iBT từ 80 trở lên (mã tổ chức TOEFL C310) hoặc điểm IELTS học thuật từ 6.0 trở lên.

(2) Người nộp đơn có chương trình giáo dục trung học phổ thông bằng tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ ngôn ngữ giảng dạy do trường trung học phổ thông của mình cấp để thay thế.

(3) Người nộp đơn từ các quốc gia mà tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức được miễn nộp bằng chứng về trình độ tiếng Anh.

(4) Bằng chứng khác về trình độ tiếng Anh tương đương được trường chúng tôi công nhận.

Thời gian nộp đơn

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc

Loại học bổng / chương trình

Ngày 1 tháng 12 năm 2025

Ngày 15 tháng 2 năm 2026

Học bổng Chính phủ Trung Quốc loại B

Ngày 10 tháng 4 năm 2026

Học bổng của chính quyền tỉnh Phúc Kiến dành cho sinh viên quốc tế

Học bổng Hạ Môn Trần Gia Canh (Tạm dừng)

Học bổng dành cho tân sinh viên quốc tế của Đại học Hạ Môn

Ngày 10 tháng 5 năm 2026

Sinh viên tự túc

Ghi chú:

1.Mọi thời gian nộp đơn đều tính theo giờ Bắc Kinh; đơn nộp sau thời hạn sẽ không được chấp nhận.

2.Hạn nộp đơn cho các chương trình như Học bổng Chính phủ Trung Quốc (Loại A) và Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc quốc tế sẽ tuân theo thông báo của Trung tâm Giáo dục và Hợp tác ngôn ngữ thuộc Bộ Giáo dục và Hội đồng Học bổng Trung Quốc (bao gồm các cơ quan tiếp nhận như đại sứ quán Trung Quốc ở nước ngoài).

Kỳ thi chuẩn hóa Trung Quốc dành cho sinh viên quốc tế vào đại học (CSCA)

Để nộp đơn vào Đại học Hạ Môn, bạn cần nộp bảng điểm thi tuyển sinh đại học dành cho sinh viên quốc tế (CSCA).

Môn thi

Yêu cầu cụ thể

Tiếng Trung chuyên ngành

Kỳ thi này là bắt buộc đối với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung, riêng ứng viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có thể được miễn thi nếu nộp chứng chỉ HSK cấp 4 còn hiệu lực.

Toán học

Kỳ thi bắt buộc

Vật lý

Ứng viên đăng ký các ngành Khoa học, Kỹ thuật, Nông nghiệp và Y khoa phải chọn thi ít nhất một trong hai môn này.

Thời gian học:

Ngoại trừ chương trình Y học lâm sàng giảng dạy bằng tiếng Anh (MBBS) có thời gian đào tạo là 6 năm, tất cả các chương trình đại học khác đều có thời gian đào tạo là 4-5 năm.

Thời gian đăng ký:

Nhập học vào học kỳ mùa Thu, thông thường vào tháng 9.

Học phí

1.Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung

Khối Văn học – Xã hội: 24.000 Nhân Dân Tệ/năm;

Học phí cho các chuyên ngành Khoa học – Kỹ thuật – Y học, Kinh tế – Quản trị – Luật, Nghệ thuật, Thể thao và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Học viện Giáo dục Quốc tế: 26.000 Nhân Dân Tệ/năm.

2.Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh

Y học lâm sàng (MBBS): 38.000 Nhân Dân Tệ/năm.

Thiết kế Truyền thông thị giác, Thiết kế Môi trường, Nghệ thuật Truyền thông số: 90.000 Nhân Dân Tệ /năm.

Chi phí khác

1. Ký túc xá:

(1) Mức phí ký túc xá (chưa bao gồm điện nước) như sau: Cơ sở Tư Minh 35-65 tệ/ngày/người, Cơ sở Tương An 1600-4000 tệ/năm học/người, Cơ sở Chương Châu 1100-1200 tệ/năm học/người. Mức phí cụ thể sẽ được ghi rõ trong thông báo tuyển sinh sau khi trúng tuyển.

( 2 ) Đối với sinh viên không đăng ký hoặc không xin được phòng tại Ký túc xá sinh viên quốc tế trong trường, cần tự liên hệ chỗ ở ngoài trường trước khi đến nhập học. Giá thuê phòng quanh khu Tư Minh khoảng 2.500 Nhân dân tệ/phòng/tháng.

2. Chi phí sinh hoạt : Thông thường khoảng 1000-1500 Nhân dân tệ/tháng.

3. Bảo hiểm: Chi phí là 800 Nhân dân tệ/người/năm.

Học bổng

1.Học bổng Chính phủ Trung Quốc loại A – Chương trình song phương theo quốc gia

2.Học bổng Chính phủ Trung Quốc loại B – Chương trình tuyển sinh độc lập của các trường đại học Trung Quốc

3.Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế

4.Học bổng của Chính phủ tỉnh Phúc Kiến dành cho sinh viên quốc tế

5.Học bổng Hạ Môn Trần Gia Canh (Tạm dừng)

6.Học bổng dành cho tân sinh viên quốc tế của Đại học Hạ Môn

Các chuyên ngành được cung cấp (giảng dạy bằng tiếng Trung)

No.

Các khoa

Chương trình/Chuyên ngành

Thời gian đào tạo

1

Khoa Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu

Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu

4

2

Khoa Kịch, Điện ảnh và Truyền hình

Văn học Sân khấu & Truyền hình

4

3

Khoa Kỹ thuật Điện tử

Kỹ thuật thông tin điện tử

4

4

Khoa Khoa học Điện tử

Khoa học và Công nghệ Thông tin Điện tử

5

Khoa Vi điện tử và Mạch tích hợp

Thiết kế mạch tích hợp và hệ thống tích hợp

6

Khoa học và Công nghệ Vi điện tử

7

Khoa Luật

Luật

4

8

Khoa Hành chính công

Quản lý hành chính

4

9

Khoa Chính trị

Chính trị và Hành chính

10

Khoa Y học Thực nghiệm

Công nghệ xét nghiệm y khoa

4

11

Khoa Y học Dự phòng

Y học dự phòng

5

12

Khoa Tài chính

Quản lý tài chính

4

13

Khoa Khoa học Quản lý

Thương mại điện tử

14

Khoa học quản lý

15

Khoa Kế toán

Kế toán

16

Kiểm toán

17

Khoa Quản lý Du lịch và Khách sạn

Quản trị Du lịch

18

Khoa Quản trị Doanh nghiệp

Quản trị kinh doanh

19

Quản trị Nhân lực

20

Khoa Marketing

Marketing

21

Khoa Quan hệ Quốc tế

Chính trị quốc tế

4

22

Khoa tiếng Trung

Tiếng Trung (Giáo dục)

4

23

Tiếng Trung (Thương mại)

24

Ngôn ngữ Trung Quốc (Văn hóa)

25

Khoa Hải dương học Địa chất

Khoa học biển

4

26

Khoa Hóa học và Địa hóa biển

Khoa học biển

27

Khoa Khoa học và Công nghệ Sinh học Biển

Công nghệ hàng hải

28

Khoa học biển

29

Khoa Hải dương học Vật lý

Khoa học biển

30

Khoa Vật lý và Kỹ thuật Hàng hải Ứng dụng

Công nghệ hàng hải

31

Khoa Kỹ thuật Điện

Kỹ thuật điện máy bay

4

32

Khoa Máy bay

Thiết kế và Kỹ thuật Máy bay

33

Khoa Kỹ thuật Cơ điện tử

Thiết kế, sản xuất và tự động hóa cơ khí

34

Khoa Đo lường và Điện

Công nghệ và Thiết bị Đo lường và Kiểm soát

35

Khoa Tự động hóa

Tự động hóa

36

Khoa Kỹ thuật Hóa học và Sinh hóa

Kỹ thuật và Công nghệ Hóa học

4

37

Khoa Sinh học Hóa học

Sinh học hóa học

38

Khoa Hóa học

Hoá học

39

Hóa học Đo lường và Công nghệ

40

Hóa học năng lượng

41

Khoa Khoa học Môi trường

Khoa học Môi trường

4

42

Khoa Sinh thái

Sinh thái học

43

Khoa Quy hoạch Đô thị

Quy hoạch đô thị và nông thôn

4

44

Khoa Kiến trúc

Ngành kiến trúc

5

45

Khoa Kỹ thuật Xây dựng

Kỹ thuật xây dựng

4

46

Khoa Tài chính Công

Tài chính công

4

47

Thuế

48

Khoa Kinh tế và Thương mại Quốc tế

Kinh tế và Thương mại Quốc tế

49

Khoa Tài chính

Kỹ thuật tài chính

50

Tài chính

51

Khoa Kinh tế

Kinh tế học

52

Khoa Khảo cổ học

Khảo cổ học

4

53

Khoa Lịch sử

Lịch sử

54

Khoa Lưu trữ Năng lượng

Khoa học và Kỹ thuật Lưu trữ Năng lượng

4

55

Khoa Năng lượng Mới

Khoa học và Kỹ thuật Năng lượng Mới

56

Khoa Nhân chủng học và Dân tộc học

Nhân chủng học

4

57

Khoa Xã hội học

Xã hội học

58

Khoa Hóa sinh

Công nghệ sinh học

4

59

Khoa Sinh học

Khoa học sinh học

60

Khoa Xác suất và Thống kê Toán học

Thống kê

4

61

Khoa Toán và Toán ứng dụng

Toán học và Toán ứng dụng

62

Khoa Thông tin và Toán học tính toán

Khoa học thông tin và tính toán

6 3

Khoa Thiên văn học

Thiên văn học

4

6 4

Khoa Vật lý

Vật lý

65

Khoa Truyền thông

Truyền thông

4

66

Khoa Quảng cáo

Quảng cáo

67

Khoa Báo chí và Truyền thông

Báo chí và Truyền thông Quốc tế

68

Khoa Báo chí

Báo chí

69

Khoa Khoa học Máy tính và Công nghệ

Khoa học máy tính và công nghệ

4

70

Khoa Trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo

7 1

Khoa Kỹ thuật phần mềm

Kỹ thuật phần mềm

7 2

Khoa Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông

Kỹ thuật truyền thông

7 3

Khoa Khoa học Dược phẩm

Nhà thuốc

4

7 4

Khoa Mỹ thuật

Mỹ thuật

4

75

Khoa Triết học

Triết học

4

76

Khoa Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc

Tiếng Trung

4

Chuyên ngành tuyển sinh (giảng dạy bằng tiếng Anh)

No.

Các khoa

Chương trình/Chuyên ngành

Thời gian đào tạo

1

Viện Sáng tạo và Đổi mới

Thiết kế môi trường

4

2

Thiết kế Truyền thông Thị giác

3

Nghệ thuật Truyền thông Số

4

Trung tâm MBBS

Y học lâm sàng (MBBS)

6

Zalo/Phone: 0986702596         facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu

You can send your enquiry via the form below.

Đại học Hạ Môn (Tuyển sinh đại học 2026)
error: Content is protected !!