Giới thiệu về trường
Tiền thân của Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh có thể truy ngược về năm 1895, khi Học đường Tây học Bắc Dương được thành lập – nơi khai sinh ngành khai khoáng và luyện kim đầu tiên trong lịch sử cận đại Trung Quốc. Từ khi chính thức thành lập vào năm 1952 đến nay, trường đã phát triển thành một trường đại học trọng điểm trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc, lấy kỹ thuật làm nền tảng, đồng thời phát triển hài hòa các ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, quản lý, văn học, kinh tế, luật học,…
Năm 1997, trường lọt vào danh sách các trường thuộc Dự án 211 của nhà nước; năm 2006 trở thành trường đầu tiên tham gia Dự án Nền tảng đổi mới các ngành trọng điểm thuộc “Dự án 985”; năm 2014, trung tâm đổi mới hợp tác công nghệ thép do trường chủ trì được chọn vào “Kế hoạch 2011” của nhà nước. Năm 2017, trường được đưa vào danh sách các trường xây dựng “Đôi nhất lưu” (Double First-Class).
Trường tích cực mở rộng hợp tác quốc tế, xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với hơn 220 trường đại học và viện nghiên cứu như: Đại học Công nghệ Aachen (Đức), Đại học Tohoku (Nhật), Đại học Cambridge (Anh), Đại học Michigan (Mỹ), Đại học Queensland (Úc). Trình độ quốc tế hóa trong đào tạo không ngừng được nâng cao.
Địa chỉ trường: Số 30, đường Học Viện, quận Hải Điến, Bắc Kinh, Trung Quốc.
Xếp hạng QS năm 2024 – khu vực Trung Quốc đại lục: Hạng 24
Xếp hạng ESI năm 2024: Top 0.1% bao gồm Khoa học vật liệu, Kỹ thuật, Hóa học; Top 1% bao gồm Vật lý học, Khoa học máy tính, Khoa học môi trường. sinh thái, Khoa học địa chất và Khoa học xã hội.
Ngành hạng nhất: bao gồm Khoa học và kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật luyện kim, Kỹ thuật khai thác mỏ, Lịch sử khoa học và công nghệ.
Ngành trọng điểm khác: Kỹ thuật xây dựng, Khoa học và kỹ thuật an toàn, Khoa học và kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật động lực và nhiệt, Kỹ thuật cơ khí, Khoa học và kỹ thuật điều khiển, Kỹ thuật thiết bị, Khoa học và kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Khoa học và kỹ thuật trí tuệ nhân tạo, Cơ học, Vật lý, Toán học, Hóa học, Khoa học và kỹ thuật quản lý, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ và văn học nước ngoài, Lý luận chủ nghĩa Mác
Cơ sở nghiên cứu khoa học: 1 trung tâm Khoa học Quốc gia, 1 trung tâm đổi mới hợp tác “Kế hoạch 2011”, 4 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, 3 trung tâm nghiên cứu kỹ thuật/quốc gia, 2 nền tảng điều kiện cơ bản KH&CN quốc gia, 1 nền tảng dịch vụ chia sẻ tài nguyên KH&CN quốc gia, 2 cơ sở hợp tác KH&CN quốc tế cấp quốc gia và 82 phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu kỹ thuật, cơ sở hợp tác quốc tế cấp tỉnh/bộ.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh
1. Bậc đại học: Khoa học và kỹ thuật vật liệu (yêu cầu có nền tảng tiếng Trung nhất định) và Kỹ thuật môi trường
2. Thạc sĩ: Kỹ thuật luyện kim, Khoa học và kỹ thuật an toàn, Khoa học và kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật thông tin và truyền thông, Quản trị doanh nghiệp, Khoa học và kỹ thuật quản lý, Kinh tế thương mại quốc tế, Quản lý công (hướng kinh tế giáo dục) và Xã hội học.
3. Tiến sĩ: Tất cả các chuyên ngành đều có thể học bằng tiếng Anh
Chương trình cử nhân đặc biệt
Kinh tế và thương mại quốc tế (1+3): Không yêu cầu tiếng Trung đầu vào. Năm nhất học tiếng Trung, từ năm 2 đến năm 4 học chuyên ngành. Sau khi hoàn thành yêu cầu tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng cử nhân ngành Kinh tế và thương mại quốc tế.
Chương trình học tiếng Trung (dạng ngắn hạn)
1. Dài hạn: 20 tiết học mỗi tuần bao gồm 15 học viên, mỗi lớp 6 cấp độ (sơ – trung – cao cấp). Học kỳ mùa xuân bắt đầu vào tháng 2 đến tháng 6, học kỳ mùa thu từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau.
2. Ngắn hạn: 80 tiết học trong 4 tuần, 6 cấp độ (sơ – trung – cao cấp).
3. Dự bị đại học: 80 tiết học trong 4 tuần, 6 cấp độ (sơ – trung – cao cấp).
Lưu ý: Trong đó, khóa học bắt buộc bao gồm nghe, nói, đọc, viết, ngữ pháp; khóa học tự chọn bao gồm luyện thi HSK.
Điều kiện và hồ sơ đăng ký
|
Hồ sơ yêu cầu |
Lớp tiếng Trung |
Dự bị đại học |
Đại học |
Thạc sĩ |
Tiến sĩ |
|
Độ tuổi |
Dưới 45 tuổi |
Dưới 34 tuổi |
Dưới 35 tuổi |
Dưới 40 tuổi |
Dưới 45 tuổi |
|
Hộ chiếu |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Bằng cấp cuối cùng |
Bằng tốt nghiệp THPT |
Bằng Cử nhân |
Bằng Cử nhân và |
||
|
Học bạ của bậc học gần nhất |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Thư giới thiệu |
✓ |
✓ |
|||
|
Bài luận cá nhân |
Trên 1000 từ |
Trên 1500 từ |
|||
|
Chứng chỉ HSK |
HSK4 |
HSK5 |
|||
|
Chứng chỉ tiếng Anh |
IELTS≥5.5 / TOEFL≥70 / Thư xác nhận trình độ tiếng Anh |
IELTS≥6.0 / TOEFL≥80 / Thư xác nhận trình độ tiếng Anh |
|||
|
Giấy khám sức khỏe |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Giấy cam kết |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
|
Giấy chứng nhận không tiền án tiền sự |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
✓ |
Thời gian đăng ký: Từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 15 tháng 6 năm sau (thời gian đăng ký học bổng có thể khác)
Quy trình đăng ký
1: Đăng ký trực tuyến, nộp lệ phí đăng ký tại: http://onlineapply.ustb.edu.cn
2. Xét duyệt hồ sơ; đối với bậc đại học, cần tham gia bài kiểm tra đầu vào (tháng 6).
3. Thông báo kết quả trúng tuyển.
4. Phát hành thư mời nhập học và giấy tờ xin visa
Chi phí (đơn vị: Nhân dân tệ)
1. Phí đăng ký: 600 NDT.
2. Phí ký túc xá: Phòng đôi là 1500 NDT/tháng/giường, phòng 4 người: 750 NDT/tháng/giường.
3. Phí bảo hiểm: 800 NDT/năm; 400 NDT/học kỳ.
4. Học phí
|
Loại hình |
Ngôn ngữ |
Học phí |
|
Đại học |
Tiếng Trung/ Tiếng Anh |
23,300 NDT/năm |
|
Thạc sĩ |
Tiếng Trung |
31,600 NDT/năm |
|
Tiến sĩ |
Tiếng Trung |
41,600 NDT/năm |
|
Nghiên cứu sinh phổ thông |
Tiếng Trung/ Tiếng Anh |
26,000 NDT/năm |
|
Nghiên cứu sinh cao cấp |
Tiếng Trung/ Tiếng Anh |
30,000 NDT/năm |
|
Dự bị đại học |
Tiếng Trung |
23,300 NDT/năm |
|
Tiếng Trung (dài hạn) |
Tiếng Trung |
8,320 NDT/năm |
|
Tiếng Trung (ngắn hạn) |
Tiếng Trung |
3,000 NDT/4 tuần |
Thông tin học bổng: Xét chọn dựa trên thành tích, hỗ trợ sinh viên quốc tế ưu tú đến Trung Quốc học tập.
1. Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) bao gồm học phí, ký túc xá, sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế
Loại A: Đăng ký tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Trung Quốc tại nước sở tại (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Đặt Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh là nguyện vọng 1. Có thể liên hệ trường để xin Thư báo trúng tuyển sơ bộ.
Loại B: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh (thời gian đăng ký: tháng 11 đến tháng 3 năm sau).
Lưu ý: Khi đăng ký học bổng, nhập mã trường là 10008.
2. Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tếbao gồm: học phí, ký túc xá, sinh hoạt phí, bảo hiểm y tế. Đăng ký qua trường, thời gian và phương thức tùy từng loại chương trình, tham khảo thông báo chi tiết.
3. Học bổng Đỉnh Tân – USTB toàn phần bao gồm học phí, ký túc xá, sinh hoạt phí, bảo hiểm; bán phần bao gồm một hoặc vài khoản. Đăng ký tại trường, thời gian: 1/11 đến 30/4 năm sau.
4. Học bổng Chính quyền thành phố Bắc Kinh bao gồm một phần học phí. Đăng ký tại trường, thời gian từ ngày 1/11 đến 15/6 năm sau
Thông tin chi tiết: https://isc.ustb.edu.cn/jxj/index.htm





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu



