Tổng quan về trường
Lịch sử của Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh (USTB) có thể bắt nguồn từ việc thành lập Trường Nghiên cứu Tây Bắc Dương vào năm 1895, đây là ngành khai khoáng và luyện kim đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc hiện đại. Năm 1952, trường được thành lập bằng cách sáp nhập các khoa khai khoáng và luyện kim của sáu trường đại học danh tiếng, bao gồm Đại học Thiên Tân (trước đây là Đại học Bắc Dương) và Đại học Thanh Hoa, và được đặt tên là Học viện Công nghệ Sắt thép Bắc Kinh, cơ sở giáo dục đại học đầu tiên về ngành công nghiệp sắt thép được thành lập tại Trung Quốc mới. Năm 1960, trường được đổi tên thành Học viện Công nghệ Sắt thép Bắc Kinh và được công nhận là trường đại học trọng điểm quốc gia. Năm 1984, trường trở thành một trong những trường đại học đầu tiên ở Trung Quốc chính thức thành lập khoa sau đại học. Năm 1988, trường được đổi tên thành Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh (USTB). Tháng 5 năm 1997, trường là một trong những trường đại học đầu tiên được đưa vào “Dự án 211” quốc gia. Năm 2006, trường trở thành một trong những trường đại học đầu tiên được đưa vào “Dự án 985” nhằm xây dựng các nền tảng đổi mới sáng tạo chuyên ngành có lợi thế. Năm 2014, “Trung tâm Đổi mới Sáng tạo Hợp tác về Công nghệ Chung trong Sắt thép”, do trường chủ trì, với sự hỗ trợ của USTB và Đại học Northeastern là các trường đại học nòng cốt, đã được lựa chọn vào “Kế hoạch 2011” quốc gia. Năm 2017, trường được chọn là trường đại học “Hạng Nhất Kép” quốc gia. Năm 2018, trường được công nhận là trường đại học với sự hỗ trợ chung của Cục Quản lý Khoa học, Công nghệ và Công nghiệp Quốc phòng và Bộ Giáo dục. Hiện nay, trường đã phát triển thành trường đại học trọng điểm quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục, với trọng tâm chính là kỹ thuật và phát triển đồng bộ nhiều ngành học bao gồm kỹ thuật, khoa học, quản lý, văn học, kinh tế và luật.
Tuyển sinh chuyên ngành
1.Kỹ thuật an toàn, Kỹ thuật khai thác mỏ, Kỹ thuật chế biến khoáng sản, Cơ khí kỹ thuật, Kỹ thuật sức khỏe nghề nghiệp, Kỹ thuật khai thác mỏ thông minh
2.Xây dựng thông minh, kỹ thuật dân dụng, kỹ thuật ứng dụng năng lượng và môi trường xây dựng, quản lý dự án
3.Kỹ thuật Năng lượng và Điện, Khoa học và Kỹ thuật Năng lượng Mới, Kỹ thuật Môi trường, Khoa học Môi trường
4.Kỹ thuật luyện kim, Khoa học và kỹ thuật lưu trữ năng lượng
5.Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu
6.Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật xe cộ, Kỹ thuật hậu cần, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế truyền thông trực quan
7.Công nghệ và thiết bị tự động hóa, đo lường và điều khiển, kỹ thuật cảm biến thông minh
8.Trí tuệ nhân tạo
9.Khoa học và Kỹ thuật Máy tính, An toàn Thông tin, Kỹ thuật Internet Vạn Vật (IoT), Kỹ thuật Truyền thông
10.Toán học và Toán ứng dụng, Khoa học thông tin và máy tính, Vật lý ứng dụng, Thống kê
11.Hóa học ứng dụng và Công nghệ sinh học
12.Quản trị kinh doanh (Bằng kép về Trí tuệ nhân tạo), Kế toán, Kinh tế và Thương mại quốc tế, Kỹ thuật tài chính, Quản lý và ứng dụng dữ liệu lớn, Quản lý thông tin và Hệ thống thông tin
13.Hành chính công, Công tác xã hội, Luật
14.Tiếng Anh, tiếng Nhật, tiếng Đức
Thông tin dự án
Chương trình kéo dài bốn năm. Sinh viên hoàn thành đủ tín chỉ và hoàn thành luận văn tốt nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ tốt nghiệp và bằng cử nhân. Chương trình đào tạo toàn thời gian.
Tiêu chuẩn ứng dụng
1. Ứng viên cần có sức khỏe tốt, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ học vấn và năng lực tiếng phù hợp, đồng thời là công dân sở hữu hộ chiếu nước ngoài, không mang quốc tịch Trung Quốc.
2. Ứng viên đăng ký chương trình đại học thường phải từ 35 tuổi trở xuống, có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và vượt qua kỳ thi tuyển sinh dành cho sinh viên quốc tế của Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh.
Thời gian nộp đơn
Từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 15 tháng 6 năm sau.
Điều kiện và tài liệu ứng tuyển
1.Hộ chiếu (hộ chiếu thông thường)
2.Giấy chứng nhận (bản gốc có công chứng)
3.Bản sao (bản gốc có công chứng)
4.Thư giới thiệu
5.Bảng điểm kỳ thi tuyển sinh đại học dành cho sinh viên quốc tế tại Trung Quốc
6.Tuyên bố cá nhân (Kế hoạch học tập)
7.Chứng chỉ năng lực tiếng Trung (Giảng dạy bằng tiếng Trung)
8.Chứng chỉ năng lực tiếng Anh (Dạy bằng tiếng Anh)
9.Giấy chứng nhận khám sức khỏe
10.Thư bảo lãnh kinh tế
11.Giấy chứng nhận không có tiền án tiền sự
Phí (Nhân dân tệ)
|
Loại hình |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Học phí/Năm |
Ký túc xá/Tháng/Giường |
Bảo hiểm |
|
Đại học |
Trung Quốc |
23300 |
Phòng đôi: 1500 Phòng bốn người: 750 |
800/năm 400/học kỳ |
Ghi chú:
1. Do số lượng phòng trong các căn hộ dành cho sinh viên quốc tế trong khuôn viên trường có hạn nên sinh viên không được nhận phòng phải tự sắp xếp chỗ ở ngoài khuôn viên trường.
2. Bộ Giáo dục Trung Quốc quy định sinh viên quốc tế đến Trung Quốc phải mua bảo hiểm y tế tại Trung Quốc. Sinh viên có thể mua trực tuyến vào ngày đăng ký. Nếu không, trường đại học sẽ không tiến hành đăng ký nhập học.
Kỳ thi tuyển sinh đại học dành cho sinh viên quốc tế tại Trung Quốc ( CSCA )
Đối với đơn xin học bậc đại học, ứng viên phải nộp kết quả kiểm tra năng lực học tập để được tuyển sinh bậc đại học vào học tại Trung Quốc.
1. Bảng điểm học tập bằng tiếng Trung (đối với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung)
( 1 ) Khối Xã hội – Ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Đức, Quản lý công, Công tác xã hội, Luật, Kế toán, Kinh tế và thương mại quốc tế, Kỹ thuật tài chính, Quản lý và ứng dụng BigData, Quản lý thông tin và hệ thống thông tin, Thiết kế truyền thông trực quan
( 2 ) Khối Khoa học – Kỹ thuật: Các chuyên ngành đại học còn lại.
2. Bảng điểm môn Toán
Tất cả các đơn đăng ký đều yêu cầu bảng điểm Toán. Đối với ngành Kỹ thuật Môi trường và Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, bài thi được thực hiện bằng tiếng Anh; đối với các chương trình khác, bài thi được thực hiện bằng tiếng Trung.
3. Bảng điểm môn Vật lý hoặc Hóa học
Đối với các ứng dụng vào các chương trình khoa học, kỹ thuật hoặc nông nghiệp, cần có bảng điểm môn vật lý hoặc hóa học.
Thông tin học bổng
Học bổng được xét chọn dựa trên tiêu chí tuyển chọn xuất sắc, nhằm hỗ trợ sinh viên quốc tế ưu tú đến Trung Quốc học tập.
1. Học bổng Chính phủ Trung Quốc
Bao gồm: học phí, chi phí ký túc xá, sinh hoạt phí, và bảo hiểm y tế toàn diện.
Loại B : Nộp trực tiếp tại Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh. Thời gian nộp hồ sơ thông thường từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Khi điền thông tin đăng ký Học bổng Chính phủ Trung Quốc, vui lòng sử dụng mã trường 10008 .
2. Học bổng Đinh Tân của Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh
Học bổng toàn phần bao gồm học phí, ký túc xá, sinh hoạt phí và bảo hiểm.
Học bổng bán phần bao gồm một hoặc một số hạng mục trong số đó.
Nộp hồ sơ thông qua Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh, thời gian nộp hồ sơ từ ngày 1 tháng 11 đến ngày 30 tháng 4 năm sau.
3. Học bổng của Chính phủ Bắc Kinh dành cho sinh viên quốc tế
Tuyển sinh dựa trên thành tích và được chia thành Hạng A , Hạng B và Hạng C. Hỗ trợ bao gồm miễn học phí và chỗ ở. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với trường đại học.
được nộp thông qua Đại học Khoa học và Công nghệ Bắc Kinh. Thời gian nộp hồ sơ thông thường là từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Thông tin chi tiết về hồ sơ có thể được tìm thấy trên trang web chính thức.





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu



