I. Giới thiệu về trường
Được thành lập từ năm 1951, Đại học Khoa học và Công nghệ Trùng Khánh là trường đại học đa ngành, lấy kỹ thuật làm trọng tâm, phát triển hài hòa các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học, quản lý, kinh tế, luật, văn học và nghệ thuật. Trường có ưu thế nổi bật về công nghiệp và đặc trưng đào tạo rõ rệt, đặc biệt là trong lĩnh vực thăm dò dầu khí, phát triển xanh, luyện kim ít carbon và vật liệu tiên tiến. Năm 2017, trường được trao quyền đào tạo thạc sĩ và đến năm 2021, trở thành đơn vị xây dựng chương trình đào tạo tiến sĩ.
Trường tọa lạc tại khu trung tâm của Thành phố Khoa học phương Tây (Trùng Khánh), với môi trường khuôn viên đẹp, đầy đủ cơ sở vật chất phục vụ học tập, sinh hoạt, văn hóa và thể thao. Tổng diện tích khuôn viên là 1.694.700 m², diện tích xây dựng là 732.500 m². Cơ sở vật chất giảng dạy và nghiên cứu có tổng giá trị gần 680 triệu NDT. Thư viện có hơn 2,12 triệu đầu sách. Trường có 22 học viện (khoa, viện nghiên cứu, trung tâm), 62 ngành đào tạo đại học và 15 ngành thạc sĩ; tổng số sinh viên chính quy là hơn 24.500 người, trong đó có hơn 2.400 học viên cao học; đội ngũ cán bộ giảng dạy và nhân viên là hơn 1.700 người, bao gồm hơn 680 giáo sư và phó giáo sư cùng hơn 730 tiến sĩ.
Trường rất coi trọng hợp tác quốc tế. Cho đến nay, trường đã thiết lập quan hệ đối tác trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân tài với hơn 80 trường đại học và tổ chức tại 31 quốc gia và khu vực, tiêu biểu như Đại học Edinburgh Napier (Anh), Đại học Illinois Chicago (Mỹ), Đại học Regina (Canada), Haaga-Helia UAS (Phần Lan), Đại học Khoa học Ứng dụng Hanze Groningen (Hà Lan), Đại học Veracruz (Mexico), Đại học Quốc gia Kyungpook và Đại học Quốc gia Changwon (Hàn Quốc).
II. Giới thiệu chương trình hệ đại học
Trường cung cấp tổng cộng 61 chuyên ngành đào tạo đại học bằng tiếng Trung và 3 chuyên ngành đào tạo bằng tiếng Anh. Thời gian đào tạo từ 3 đến 7 năm. Lưu học sinh sẽ được cấp bằng tốt nghiệp sau khi hoàn thành các học phần theo kế hoạch đào tạo và bảo vệ tốt nghiệp thành công. Nếu đáp ứng các điều kiện cấp bằng, sinh viên sẽ được nhận bằng cử nhân.
III. Học phí và các khoản chi phí
– Học phí: Chi tiết mức học phí được nêu trong phụ lục đính kèm.
– Phí ký túc xá
-
Phòng đôi: 1.500 NDT/học kỳ, 3.000 NDT/năm học
-
Phòng bốn người: 750 NDT/học kỳ, 1.500 NDT/năm học
– Phí bảo hiểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục Trung Quốc, sinh viên quốc tế học tại Trung Quốc bắt buộc phải mua bảo hiểm y tế của các công ty bảo hiểm trong nước. Những ai không mua bảo hiểm theo quy định sẽ không được nhập học. Phí bảo hiểm là 800 NDT/năm.
IV. Học bổng (chương trình đào tạo bằng tiếng Trung)
1. Học bổng Thị trưởng Chính phủ Trùng Khánh dành cho lưu học sinh quốc tế
Bậc đại học:
– Giải nhất: 25.000 NDT/người/năm
– Giải nhì: 10.000 NDT/người/năm
– Xét duyệt hàng năm, thời hạn hỗ trợ không quá 4 năm, số lượng suất theo phân bổ thực tế.
2. Học bổng Hiệu trưởng Đại học Khoa học và Công nghệ Trùng Khánh dành cho lưu học sinh quốc tế
A. Học bổng tân sinh viên hệ đại học
– Tân sinh viên quốc tế có thể nộp hồ sơ xin học bổng này trước khi nhập học, mức hỗ trợ là 9.000 NDT/người/năm, thời hạn 1 năm. Tất cả tân sinh viên chương trình đại học đều có thể nộp đơn cùng với hồ sơ nhập học.
B. Học bổng học tập hệ đại học
Xét từ năm thứ hai trở đi, dựa vào kết quả học tập và hạnh kiểm của sinh viên.
– Giải nhất: 12.000 NDT/người/năm, tỷ lệ không quá 15% tổng số sinh viên tự túc.
– Giải nhì: 9.000 NDT/người/năm, tỷ lệ không quá 50%.
– Giải ba: 5.000 NDT/người/năm, tỷ lệ không quá 35%.
C. Học bổng xuất sắc dành cho lưu học sinh quốc tế
Cũng bắt đầu từ năm thứ hai. Chỉ dành cho sinh viên hệ chính quy có thành tích xuất sắc. Mỗi năm học chọn 10 người, mức hỗ trợ 10.000 NDT/người/năm.
Lưu ý: Học bổng Chính phủ Trùng Khánh và Học bổng Hiệu trưởng không được nộp đơn đồng thời.
V. Điều kiện đăng ký
– Công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, có hộ chiếu hợp lệ
– Từ 18 đến 30 tuổi, có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt
– Có bằng tốt nghiệp THPT trở lên
VI. Quy trình nộp hồ sơ
– Bản scan trang đầu hộ chiếu
– Bản scan thị thực Trung Quốc và giấy phép cư trú (nếu có)
– Bằng tốt nghiệp THPT hoặc cao hơn
– Học bạ năm học gần nhất
– Giấy xác nhận không có tiền án (trong vòng 6 tháng)
– Phiếu khám sức khỏe người nước ngoài (trong vòng 6 tháng)
– Giấy chứng minh tài chính (không dưới 3.000 USD)
– Chứng chỉ tiếng Trung (với chương trình tiếng Trung)
– Chứng chỉ tiếng Anh (với chương trình tiếng Anh)
– Mẫu đơn xin học bổng hiệu trưởng (nếu có)
Ghi chú: Nếu không có chứng chỉ tiếng Trung, có thể tham gia khóa đào tạo ngôn ngữ của trường.
VII. Tiến trình xét tuyển
– Xét duyệt hồ sơ và điều kiện
– Đánh giá trình độ ngôn ngữ và nền tảng học tập
– Xác nhận kết quả và gửi giấy báo trúng tuyển
Lưu ý: Thường xuyên kiểm tra email đăng ký hoặc đăng nhập hệ thống để theo dõi tiến trình.
VIII. Thi đầu vào
Hình thức phỏng vấn, đánh giá trình độ ngôn ngữ, tâm lý và năng lực tổng hợp. Tổng điểm 100, đạt từ 60 trở lên được coi là đủ điều kiện.
IX. Visa
Thí sinh trúng tuyển cần dùng thư mời nhập học và mẫu đơn xin visa (JW202) để xin visa du học tại Đại sứ quán Trung Quốc tại địa phương. Phải nhập cảnh bằng visa du học còn hiệu lực.
Phụ lục: Danh mục tuyển sinh chương trình hệ đại học chính quy dành cho lưu học sinh quốc tế năm 2025 của Đại học Khoa học và Công nghệ Trùng Khánh
1. Chương trình hệ đại học giảng dạy bằng tiếng Trung
|
Khoa |
Ngành |
Học phí (NDT/năm) |
Ghi chú |
|
Khoa Dầu khí và Kỹ thuật khí đốt |
Kỹ thuật Dầu khí |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật lưu trữ và vận chuyển dầu khí |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật dầu khí ngoài khơi |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Khảo sát Tài nguyên |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật và Công nghệ Khai thác |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Địa chất học |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Luyện kim và Kỹ thuật Năng lượng |
Kỹ thuật Luyện kim |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật Vật liệu Kim loại |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Đúc và Kiểm soát Vật liệu |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Năng lượng và Nhiệt |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Vật liệu và Năng lượng Mới |
Kỹ thuật Vật liệu Vô cơ phi kim |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật và Vật liệu tổng hợp |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Vật liệu Chức năng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Vật liệu và Thiết bị Năng lượng Mới |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa học và Kỹ thuật Lưu trữ Năng lượng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Cơ khí và Chế tạo thông minh |
Thiết kế và Chế tạo Cơ khí & Tự động hóa |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật Cơ khí và Điện tử |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật và Công nghệ Hàn |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Dịch vụ Ô tô |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Chế tạo Thông minh |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Điện và Kỹ thuật Điện |
Kỹ thuật Điện và Tự động hóa |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật Tự động hóa |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Thông tin lưới điện thông minh |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật và Thiết bị Đo lường – Điều khiển |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Hóa học và Kỹ thuật Hóa học |
Hóa học |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Hóa học Ứng dụng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Hóa học và Công nghệ |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Dược phẩm |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Hóa học Năng lượng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Xây dựng và Thủy lợi |
Kỹ thuật Xây dựng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật Môi trường và Ứng dụng Năng lượng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Cấp thoát nước |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa An toàn và Kỹ thuật Khoa học |
Cơ học Lý thuyết và Ứng dụng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật An toàn |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật và Quản lý Ứng phó Khẩn cấp |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật PCCC |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (Khoa Trí tuệ nhân tạo) |
Khoa học và Công nghệ Máy tính |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kỹ thuật Internet vạn vật |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa học và Công nghệ Trí tuệ nhân tạo |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kỹ thuật Phần mềm |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Quản lý |
Quản lý Xây dựng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Dự toán Công trình |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Marketing |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Quản lý Nhân sự |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Quản lý Logistics |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Quản lý Khách sạn |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Lao động và An sinh Xã hội |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Kinh tế và Tài chính |
Kinh tế và Thương mại Quốc tế |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Kế toán |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kinh tế Môi trường và Tài nguyên |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Công tác Xã hội |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Toán học và Khoa học Tự nhiên |
Toán học và Toán ứng dụng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Thống kê Ứng dụng |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa học Dữ liệu và Công nghệ Dữ liệu lớn |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Ngoại ngữ |
Tiếng Anh |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Khoa Thiết kế và Nhân văn |
Thiết kế Môi trường |
14,000 |
Học xen lớp |
|
Nghệ thuật và Công nghệ |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Thiết kế Truyền thông Thị giác |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Kiến trúc |
14,000 |
Học xen lớp |
|
|
Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc |
14,000 |
Học xen lớp |
2. Chương trình Cử nhân giảng dạy bằng tiếng Anh
|
Khoa |
Ngành học |
Học phí (NDT/năm) |
Ghi chú |
|
Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Thủy lợi |
Kỹ thuật Xây dựng |
1. Học phí năm thứ nhất là 0 NDT. 2. Học phí từ năm học thứ hai đến năm học thứ tư là 6.500 NDT mỗi năm. |
Học theo lớp cá nhân |
|
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (Khoa Trí tuệ Nhân tạo) |
Khoa học và Công nghệ Máy tính |
1. Học phí năm thứ nhất là 0 NDT. 2. Học phí từ năm học thứ hai đến năm học thứ tư là 6.500 NDT mỗi năm. |
Học theo lớp cá nhân |
|
Khoa Kinh tế và Tài chính |
Kinh tế và Thương mại Quốc tế |
1. Học phí năm thứ nhất là 0 NDT. 2. Học phí từ năm học thứ hai đến năm học thứ tư là 6.500 NDT mỗi năm. |
Học theo lớp cá nhân |





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




