Giới thiệu về trường
Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên có bề dày lịch sử119 năm, là trường đại học trọng điểm thuộc “Dự án211” của quốc gia, được xây dựng theo chương trình “Song Nhất Lưu” và là trường được đánh giá xuất sắc trong công tác giảng dạy đại học bởi Bộ Giáo dục Trung Quốc. Trường có ba cơ sở đặt tại Thành Đô, Nhã An và Đô Giang Yển, với tổng cộng 27 học viện, 4 viện nghiên cứu, 2 phòng thí nghiệm trọng điểm cấp quốc gia, bao phủ 10 nhóm ngành lớn gồm: Nông học, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Kinh tế học, Quản lý học, Y học, Văn học, Giáo dục học, Luật học và Nghệ thuật học.
Điều kiện đăng ký cơ bản
1. Công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, từ18 đến 30 tuổi.
2. Đã tốt nghiệp THPT hoặc học sinh THPT sắp tốt nghiệp.
3. Yêu cầu ngôn ngữ: Chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung yêu cầu đạt HSK cấp 4 với điểm từ 180 trở lên; Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh yêu cầu IELTS ≥ 5.5 hoặc TOEFL ≥ 60.
Thời hạn đăng ký: Trước ngày 31/05/2025.
Hồ sơ đăng ký
1. Trang thông tin cá nhân hộ chiếu;
2. Bảng điểm THPT và bằng tốt nghiệp đã được công chứng (Học sinh chưa tốt nghiệp cần cung cấp giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp). Nếu tài liệu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch công chứng sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh;
3. Sơ yếu lý lịch cá nhân;
4. Giấy chứng nhận trình độ ngôn ngữ (chứng chỉ IELTS/TOEFL, chứng chỉ HSK);
5. Giấy khám sức khỏe còn hiệu lực;
6. Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự;
7. Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính;
8. Các giấy tờ hỗ trợ khác (như giấy chứng nhận đạt giải…).
Đăng ký và trúng tuyển: Sau khi vượt qua vòng xét duyệt hồ sơ, ứng viên sẽ được đánh giá bởi Hội đồng xét tuyển và học bổng dành cho sinh viên quốc tế. Danh sách trúng tuyển sẽ được công bố trên website của trường và gửi email thông báo đến từng ứng viên. Thí sinh cũng có thể tra cứu kết quả thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến.
Chuyên ngành tuyển sinh (giảng dạy bằng tiếng Trung)
|
Khoa |
Chuyên ngành |
Thời gian đào tạo |
Cơ sở |
Ghi chú |
|
Nhân văn |
Ngôn ngữ và văn học Hán |
4 năm |
Nha An |
Nếu số lượng đăng ký vượt quá 25 người, sẽ mở lớp riêng |
|
Nông nghiệp |
Nông học Nông nghiệp thông minh Khoa học và kỹ thuật giống cây trồng |
4 năm |
Thành Đô |
|
|
Thú y |
Y học thú y |
5 năm |
Thành Đô |
|
|
Làm vườn |
Trà học Làm vườn |
4 năm |
Thành Đô |
Giảng dạy xen lớp |
|
Luật |
Công tác xã hội |
4 năm |
Nha An |
|
|
Kỹ thuật dân dụng |
Kỹ thuật dân dụng |
4 năm |
Đô Giang Yển |
|
|
Du lịch |
Quản lý du lịch |
4 năm |
Đô Giang Yển |
|
|
Quản lý |
Quản trị kinh doanh |
4 năm |
Đô Giang Yển |
Học phí và các chi phí khác
1. Phí đăng ký: 600 RMB (không hoàn lại).
2. Học phí: 12.000 RMB/năm/sinh viên.
3. Phí bảo hiểm: 800 RMB/năm.
4. Giấy phép cư trú: 400 RMB/năm.
5. Phí khám sức khỏe: khoảng 500 RMB.
6. Phí sách vở: khoảng 700 RMB/năm (tính theo thực tế).
7. Phí ký túc xá: 1100 NDT/năm với phòng 4 người có nhà vệ sinh riêng và bình nước nóng.
Học bổng
1. Học bổng chính phủ: Sinh viên quốc tế có thể đăng ký Học bổng Chính phủ Trung Quốc, Học bổng Chính phủ tỉnh Tứ Xuyên cho lưu học sinh, và Học bổng Chính phủ thành phố Thành Đô theo “Vành đai – Con đường”.
2. Học bổng của trường: Bao gồm học bổng trường, học bổng học thuật và trợ cấp từ giáo viên hướng dẫn.
Lưu ý: Sinh viên đã nhận học bổng chính phủ sẽ không nhận học bổng trường lặp lại.
Những sinh viên mới được cấp học bổng sau khi xét duyệt sẽ được hỗ trợ theo mức học bổng loại ba trong năm học đầu tiên. Vào cuối mỗi năm học, sinh viên nhận học bổng phải tham gia đánh giá hàng năm để được xét tiếp tục nhận học bổng cho năm học sau.
|
Mức học bổng |
Học bổng trường cấp |
Học bổng học tập |
Tổng cộng |
|
Hạng nhất |
12.000 Nhân dân tệ/năm |
6.000 Nhân dân tệ/năm |
18.000 Nhân dân tệ/năm |
|
Hạng nhì |
12.000 Nhân dân tệ/năm |
4.000 Nhân dân tệ/năm |
16.000 Nhân dân tệ/năm |
|
Hạng ba |
12.000 Nhân dân tệ/năm |
2.000 Nhân dân tệ/năm |
14.000 Nhân dân tệ/năm |
|
Hạng tư |
12.000 Nhân dân tệ/năm |
/ |
12.000 Nhân dân tệ/năm |





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




