Giới thiệu về Đại học Sư Phạm Hàng Châu
Đại học Sư phạm Hàng Châu là trường trọng điểm được xây dựng của tỉnh Chiết Giang, là một trường đại học tổng hợp phát triển hài hòa giữa khoa học xã hội nhân văn và khoa học tự nhiên, với truyền thống giáo dục sư phạm, chú trọng cả khoa học xã hội và khoa học tự nhiên. Tiền thân của trường có thể truy về Trường Sư phạm cấp hai công lập Chiết Giang, một trong sáu học viện sư phạm cao đẳng hàng đầu toàn quốc được thành lập vào năm 1908. Năm 1978, Trường Cao đẳng Sư phạm Hàng Châu được thành lập; vào khoảng năm 2000, năm trường như Học viện Giáo dục Hàng Châu lần lượt được sáp nhập; đến năm 2007, trường chính thức đổi tên thành Đại học Sư phạm Hàng Châu.
Trường có cảnh quan tươi đẹp, môi trường trong lành; hiện có ba khu học xá là Thương Tiền, Ngọc Hoàng Sơn và Hạ Sa, lần lượt tọa lạc tại Thành phố Khoa học và Công nghệ Tương lai Hàng Châu, bên bờ Tây Hồ và bên dòng Tiền Đường; tổng diện tích chiếm hơn 2,29 triệu mét vuông. Trường hiện có 24 học viện (khoa) và 2 bệnh viện trực thuộc (Bệnh viện Nhân dân số 2 Hàng Châu và Bệnh viện Kiến Đức trực thuộc Đại học Sư phạm Hàng Châu), với tổng số 3.118 cán bộ giảng dạy và nhân viên, cùng 32.563 sinh viên chính quy, trong đó có 6.425 học viên cao học và gần 450 lưu học sinh quốc tế đang theo học chương trình chính quy.
Trường hiện có 84 chuyên ngành đại học, 99 chuyên ngành sau đại học và 7 chuyên ngành tiến sĩ, trong đó có 8 chuyên ngành đại học, 10 chuyên ngành thạc sĩ và 2 chuyên ngành tiến sĩ mở cửa tuyển sinh quốc tế. Các ngành như Hóa học, Y học lâm sàng, Thực vật và Động vật học… có 13 ngành lọt vào top 1% toàn cầu theo ESI (Essential Science Indicators), trong đó Hóa học, Toán học, Thực vật và Động vật học, và Y học lâm sàng lọt vào top 5‰ toàn cầu. Xếp hạng tổng thể ESI của trường liên tục nhiều năm lọt top 100 cả nước.
Trường có một cơ sở đào tạo liên kết Trung – nước ngoài (Viện Kharkiv của Đại học Sư phạm Hàng Châu) không có tư cách pháp nhân độc lập. Trường đã thiết lập quan hệ hợp tác và trao đổi với hơn 70 trường đại học tại các quốc gia và khu vực như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Úc…, có đủ điều kiện để tuyển sinh và đào tạo lưu học sinh quốc tế, và đã vượt qua đợt đánh giá lại về chất lượng giáo dục đại học dành cho lưu học sinh quốc tế của Bộ Giáo dục Trung Quốc với kết quả xuất sắc.
(Số liệu thống kê tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2025)
BẢNG TUYỂN SINH:
|
Chuyên ngành Đại học |
||||||
|
STT |
Các học viện |
Chuyên ngành |
Bằng cấp |
Thời gian học |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Học phí |
|
1 |
Học viện kinh tế |
Kinh tế học (Thương mại số quốc tế) |
Cử nhân kinh tế học |
4 năm |
T.Anh |
20 nghìn tệ/năm |
|
2 |
Học viện kinh doanh Alibaba |
Kinh doanh quốc tế (thương mại điện tử xuyên biên giới) |
Cử nhân quản lý học |
4 năm |
T.Anh, T.Trung |
25 nghìn tệ/ năm |
|
3 |
Học viện Khoa học và Công nghệ Thông tin |
Khoa học và công nghệ máy tính |
Cử nhân kĩ thuật |
4 năm |
T.Anh |
20 nghìn tệ/năm |
|
4 |
Học viện điều dưỡng |
Điều dưỡng |
Cử nhân khoa học tự nhiên |
4 năm |
T.Anh |
20 nghìn tệ/năm |
|
5 |
Học viện nhân văn |
Giáo dục hán ngữ quốc tế |
Cử nhân văn học |
4 năm |
T.Trung |
18 nghìn tệ/ năm |
|
6 |
Học viện giáo dục kinh hanh di |
Giáo dục mầm non |
Cử nhân giáo dục học |
4 năm |
T.Trung |
18 nghìn tệ/ năm |
|
Giáo dục tiểu học |
Cử nhân giáo dục học |
4 năm |
T.Trung |
18 nghìn tệ/ năm |
||
|
Tâm lý học ứng dụng |
Cử nhân khoa học tự nhiên |
4 năm |
T.Trung |
20 nghìn tệ/năm |
||
Nguyên cứu sau Đại học
|
STT |
Tên học viện |
Chuyên ngành |
Học vị |
Thời gian học |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Học phí |
|
1 |
Học viện ngoại ngữ |
Ngôn ngữ học ngoại ngữ và ngôn ngữ học ứng dụng |
Thạc sĩ ngữ văn |
3 năm |
T.Anh |
22800 tệ/năm |
|
Văn học so sánh và nghiên cứu liên văn hóa |
Thạc sĩ ngữ văn |
3 năm |
T.Anh |
22800 tệ/năm |
||
|
Truyền thông toàn cầu |
Thạc sĩ ngữ văn |
3 năm |
T.Anh |
22800 tệ/năm |
||
|
2 |
Học viện khoa học và công nghệ thông tin |
Thông tin điện tử |
Thạc sĩ thông tin điện tử |
2.5 năm |
T.Anh |
24800 tệ/năm |
|
3 |
Học viện giáo dục kinh hanh di |
Giáo dục học so sánh |
Thạc sĩ giáo dục học |
3 năm |
T.Anh |
22800 tệ/năm |
|
4 |
Học viện Vật liệu và Hóa học Công nghiệp |
Kinh doanh quốc tế |
Thạc sĩ khoa học tự nhiên |
3 năm |
T.Anh |
24800 tệ/năm |
|
5 |
Học viện kinh doanh Alibaba |
Khoa học quản lý và kỹ thuật quản lý |
Thạc sĩ quản lý học |
2 năm |
T.Trung |
24800 tệ/năm |
|
Thạc sĩ quản lý học |
2.5 năm |
T.Trung |
24800 tệ/năm |
|||
|
6 |
Học viện điều dưỡng |
Điều dưỡng học |
Thạc sĩ y học |
3 năm |
T.Trung |
24800 tệ/năm |
|
7 |
Học viện nhân văn |
Giáo dục hán ngữ quốc tế |
Thạc sĩ giáo dục học |
2 năm |
T.Trung |
22800 tệ/năm |
Chuyên ngành tiến sĩ
|
STT |
Tên học viện |
Chuyên ngành |
Học vị |
Thời gian học tập |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Học phí |
|
1 |
Học viện Khoa học sự sống và Môi trường |
Ngành sinh học |
Tiến sĩ sinh học |
3 năm |
T.Anh |
Chưa xác định |
|
2
|
Học viện Giáo dục Kinh Hanh Di |
Tâm lý học |
Tiến sĩ giáo dục học |
4 năm |
T.Anh |
|
|
T.Trung |
Danh mục không cấp bằng
|
STT |
Tên học viện |
Chuyên ngành |
Bằng cấp |
Thời gian học tập |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Học phí |
|
1 |
Học viện giáo dục quốc tế |
Chương trình nâng cao tiếng Hán dài hạn |
Không cấp bằng |
0.5-2 năm |
T.Trung |
7500 tệ/học kì |
|
Chương trình du học trải nghiệm “Wonderful Hàng Châu” |
Hơn 2 tuần |
Căn cứ vào nhu cầu |
Học phí tiêu chuẩn
|
Nội dung |
Sinh viên hệ chính quy |
Sinh viên không được cấp bằng |
|
Phí đăng ký ( không hoàn trả) |
400 tệ |
400 tệ |
|
Phí bảo hiểm ( nộp 1 lần) |
800 tệ/ năm |
400 tệ/ học kì hoặc 800 tệ/năm |
|
Phí kí túc ( nộp 1 lần) |
Phòng đơn 7000 tệ/ 10000 tệ/ 14000 tệ/ năm |
Phòng đơn 40/45 tệ/ngày Thu phí theo học kì hoặc năm học
|
Các loại hình học bổng
Học bổng Chính phủ Trung Quốc
– Do Chính phủ Trung Quốc thiết lập, dành cho sinh viên quốc tế đến học tập và nghiên cứu tại các trường đại học Trung Quốc.
– Học bổng được phân theo đối tượng gồm:
Sinh viên đại học, Học viên cao học (thạc sĩ, tiến sĩ), Học viên muốn nâng cao trình độ tiếng Hán, Học viên bồi dưỡng cơ bản, Học viên bồi dưỡng nâng cao
– Học bổng Chính phủ Trung Quốc có hai loại: Học bổng toàn phần, Học bổng bán phần
Học bổng Giáo viên Quốc tế tiếng Trung
– Do Trung tâm Hợp tác Giao lưu Ngôn ngữ Trung – Ngoại thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc thiết lập.
– Đối tượng: học viên ưu tú của các Viện Khổng Tử (hoặc lớp học Khổng Tử) tại các nước, đến Trung Quốc học tiếng Hán và văn hóa Trung Hoa.Ứng tuyển thông qua các Viện Khổng Tử.
Học bổng Chính phủ tỉnh Chiết Giang dành cho lưu học sinh
Do Chính quyền tỉnh Chiết Giang thiết lập, dành cho các lưu học sinh đang theo học tại tỉnh có thành tích học tập xuất sắc.
Được chia thành ba loại (A, B, C) tương ứng với: Học viên sau đại học, Sinh viên đại học
Học viên muốn nâng cao trình độ tiếng Hán
Học bổng Chính phủ thành phố Hàng Châu dành cho lưu học sinh
Do Chính quyền thành phố Hàng Châu thiết lập, dành cho các sinh viên quốc tế đang theo học tại Hàng Châu có thành tích xuất sắc.Tiêu chuẩn cấp học bổng giống với Học bổng Chính phủ tỉnh Chiết Giang.
Học bổng dành cho sinh viên quốc tế của Đại học Sư phạm Hàng Châu
Do Đại học Sư phạm Hàng Châu thiết lập, dành cho các sinh viên quốc tế đang theo học tại trường ở các bậc đào tạo khác nhau và có thành tích nổi bật. Học bổng được chia thành ba loại A, B, C, tương ứng với bậc học cao học và đại học
Bảo hiểm y tế
Trong thời gian học tập tại trường, sinh viên quốc tế bắt buộc phải mua bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước và yêu cầu của nhà trường. Những sinh viên không mua bảo hiểm đúng quy định sẽ bị yêu cầu mua trong thời hạn nhất định. Nếu quá hạn vẫn không mua, trường sẽ không làm thủ tục đăng ký học.
Ký túc xá trong trường
Trường có các khu ký túc xá riêng dành cho sinh viên quốc tế, với nhiều loại phòng và tiện nghi khác nhau. Mỗi phòng đều được trang bị đầy đủ tiện nghi hiện đại như: tủ lạnh, điều hòa, wifi, nhà vệ sinh riêng,…Ngoài ra, có đội ngũ nhân viên chuyên trách phục vụ và quản lý sinh viên quốc tế trong sinh hoạt hàng ngày.
Điều kiện đăng ký
– Yêu cầu cơ bản: Học sinh phải từ 18 tuổi trở lên, là công dân nước ngoài không mang quốc tịch Trung Quốc, có hộ chiếu còn hiệu lực. Sức khỏe tốt, phẩm chất đạo đức tốt. Tự nguyện tuân thủ pháp luật Trung Quốc và nội quy của nhà trường, tôn trọng phong tục tập quán của nhân dân Trung Quốc.
– Yêu cầu về ngôn ngữ:
Chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Trung:
Ứng viên hệ đại học: yêu cầu trình độ HSK 4 từ 210 điểm trở lên
Ứng viên hệ cao học: yêu cầu trình độ HSK 5 từ 180 điểm trở lên
Chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Anh: Trình độ tiếng Anh được đánh giá thông qua phỏng vấn
Hồ sơ đăng ký
🔹 Tài liệu học vấn liên quan (bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh)
(1) Đối với chương trình đại học:
– Bằng tốt nghiệp THPT
– Học bạ (toàn bộ kết quả học tập trong thời gian học THPT)
(2) Đối với chương trình sau đại học:
– Bằng tốt nghiệp đại học
– Học bạ (toàn bộ kết quả học tập trong thời gian học THPT)
– Hai thư giới thiệu của giảng viên có chức danh phó giáo sư trở lên
Các tài liệu bổ sung khác (bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh):
1. Trang hộ chiếu có hiệu lực
2. Ảnh chân dung khổ 2 inch
3. Giấy chứng nhận không có tiền án tiền sự
4. Phiếu khám sức khỏe dành cho người nước ngoài (có kèm phim X-quang và kết quả xét nghiệm máu)
5. Video giới thiệu bản thân (trong vòng 2 phút)
6. Kế hoạch học tập (tối thiểu 500 từ)





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




