I. Giới thiệu về trường
Đại học Sư phạm Thiên Tân là người kế thừa nền giáo dục sư phạm trăm năm của Thiên Tân. Khuôn viên sinh thái xinh đẹp rộng 3.500 mẫu, trong đó có 771 mẫu là hồ nước và đầm lầy. Trường có 3 khối học thuật, 19 học viện, 74 chuyên ngành bậc đại học, 15 ngành và điểm ủy quyền đào tạo tiến sĩ cấp 1, 31 ngành ủy quyền đào tạo thạc sĩ cấp 1, 19 loại chuyên ngành thạc sĩ, bao gồm 10 lĩnh vực: Kinh tế học, Luật học, Giáo dục học, Văn học, Lịch sử học, Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật, Quản lý học, Nghệ thuật học, Liên ngành. Cơ sở vật chất dạy học đầy đủ, bầu không khí học thuật đậm đà.
Nhà trường kiên trì mở cửa giáo dục, đạt được nhiều thành quả trong giao lưu và hợp tác quốc tế. Được chọn là một trong những trường thuộc nhóm đầu tiên của Trung Quốc xây dựng “Cơ sở mẫu mực về du học sinh tại Trung Quốc”, cùng Bộ Giáo dục và Chính quyền thành phố Thiên Tân xây dựng “Học viện Đào tạo Giáo viên tiếng Trung Quốc Quốc tế Đại học Sư phạm Thiên Tân”, hợp tác với Trung tâm Giao lưu Hợp tác Ngôn ngữ Trung Quốc – Nước ngoài thuộc Bộ Giáo dục xây dựng “Cơ sở nghiên cứu phát triển giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế”. Trường còn được phê duyệt là Cơ sở giao lưu hợp tác giáo dục Trung Quốc – ASEAN của Trung tâm Trung Quốc – ASEAN, đồng thời thành lập Trung tâm phát triển giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế Thiên Tân. Trường đã thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài với 220 trường đại học, cơ sở giáo dục và chính quyền địa phương tại 39 quốc gia và khu vực trên thế giới.
Đại học Sư phạm Thiên Tân là đơn vị tiếp nhận Học bổng Chính phủ Trung Quốc, Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc quốc tế và Học bổng Chính quyền thành phố Thiên Tân. Bắt đầu triển khai giáo dục lưu học sinh từ năm 1964, nhà trường đã có hơn 60 năm kinh nghiệm, đào tạo hơn 60.000 lưu học sinh đến từ 86 quốc gia và khu vực, xuất hiện nhiều điển hình sinh viên quốc tế yêu thích Trung Quốc. Trường thành lập 5 Học viện Khổng Tử và 1 Lớp học Khổng Tử độc lập, trong đó có Học viện Khổng Tử tại Đại học Nairobi ở Châu Phi, là Học viện Khổng Tử đầu tiên ở Châu Phi và trở thành Học viện Khổng Tử kiểu mẫu toàn cầu. Nhà trường từng giành được “Giải thành lập Học viện Khổng Tử toàn cầu” 1 lần, “Học viện Khổng Tử kiểu mẫu toàn cầu” 1 lần, “Tổ chức hợp tác Trung Quốc xuất sắc” 3 lần, và “Học viện Khổng Tử tiên tiến toàn cầu” 11 lần. Trường cũng đã hợp tác xây dựng 4 Trung tâm khảo thí năng lực tiếng Trung (HSK), bao gồm Trung tâm đầu tiên ở Trung Quốc, Trung tâm đầu tiên tại Việt Nam (Đại học Thành Đông), Trung tâm tại Đại học Sư phạm số 2 Hà Nội (Việt Nam), và Trung tâm tại Đại học Navamindradhiraj (Thái Lan).
Trường đặc biệt chú trọng đến giáo dục tiếng Trung quốc tế, lấy đáp ứng nhu cầu căn bản của lưu học sinh làm tôn chỉ, lấy giảng dạy thực tiễn làm đặc trưng, lấy chuyên nghiệp hóa và nghề nghiệp hóa làm tiêu chuẩn, sáng lập lý luận dạy học tiếng Trung quốc tế dựa trên động lực biểu đạt tự chủ, hình thành hệ thống quản lý giáo dục tiếng Trung quốc tế chuyên nghiệp hóa, đạt được hệ thống đào tạo xuyên suốt từ cử nhân, thạc sĩ đến tiến sĩ về giáo dục tiếng Trung quốc tế. Người đứng đầu ngành học Giáo dục tiếng Trung quốc tế, Giáo sư Chung Anh Hoa, hiện là Chủ tịch Hội nghiên cứu giảng dạy tiếng Hán quốc tế – tổ chức học thuật quốc tế có uy tín và ảnh hưởng nhất thế giới về lĩnh vực này. Trường xây dựng trung tâm giáo dục tiếng Trung quốc tế và khu phức hợp lưu học sinh với tổng diện tích 45.600 mét vuông, trở thành cơ sở giáo dục tiếng Trung quốc tế lớn nhất và tốt nhất tại Trung Quốc. Năm 2024, Đại học Sư phạm Thiên Tân đã chủ trì tổ chức thành công Cuộc thi “Cầu Hán ngữ” Thế giới lần thứ 17 dành cho học sinh trung học và Cuộc thi “Tài năng tiếng Trung dành cho học sinh tiểu học” lần thứ 4, kết hợp trại hè, với sự tham gia của 400 học sinh và người đi cùng đến từ 102 quốc gia, cùng nhau tạo nên một đại tiệc học tập và giao lưu tiếng Trung.
II. Chương trình tiếng trung ngắn hạn
Học phí chương trình (RMB/người) (Bao gồm trại văn hóa Trung Quốc, trại hè, trại đông, v.v.). Các chương trình này được thiết kế dành cho sinh viên quốc tế muốn học tiếng Trung theo nhu cầu cá nhân hóa.
Nội dung khóa học bao gồm:
- Học tiếng Trung
- Luyện thi HSK
- Trải nghiệm văn hóa Trung Quốc
Chương trình cung cấp các khóa học ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc mang tính trải nghiệm, bao gồm các chủ đề như:
- Tiếng Trung cơ bản
- Phát âm tiếng Trung
- Giới thiệu về Đại học Sư phạm Thiên Tân
- Phong tục tập quán Thiên Tân
- Ẩm thực Trung Quốc
- Văn hóa Trung Quốc
- Khoa học và công nghệ Trung Quốc
Các khóa học có thể được thiết kế và sắp xếp linh hoạt dựa trên nhu cầu và thời gian của sinh viên.
Học phí chương trình ngắn hạn (RMB/ người)
|
Thời gian |
Loại A |
Loại B |
|
10 ngày |
2990 |
4290 |
|
2 tuần |
3450 |
4750 |
|
3 tuần |
4800 |
6100 |
|
4 tuần |
5980 |
7280 |
Các chương trình có thể được thiết kế riêng theo yêu cầu, chi phí sẽ được thỏa thuận giữa hai bên.
Lưu ý về học phí
1.Học phí trên bao gồm:
- Phí đăng ký
- Phí ký túc xá
- Học phí
- Chi phí tham quan học tập văn hóa
Không bao gồm:
- Vé máy bay
- Bảo hiểm
- Chi phí ăn uống
- Phí visa
- Phí ngân hàng
- Các chi phí cá nhân khác
2.Sinh viên bắt buộc phải mua bảo hiểm y tế du học Trung Quốc trước khi nhập cảnh.
3.Sinh viên có thể ăn tại nhà ăn trong trường. Chi phí ăn uống ước tính 30–50 RMB/người/ngày.
III. Chương trình dài hạn
|
Chương trình |
Chi phí |
|||
|
Học tiếng Trung dài hạn (theo học kỳ) |
Học phí |
Phí giáo trình |
Phí bảo hiểm |
|
|
78000 RMB/kỳ |
Tính theo chi phí thực tế (500 RMB/kỳ) |
Tính theo chi phí thực tế |
Thời gian nhập học vào tháng 2 (tháng 3) hoặc tháng 9 mỗi năm. Mỗi học kỳ 19 tuần, 20 tiết học mỗi tuần. |
|
IV. Chương trình dự bị
|
Chương trình |
Chi phí |
|||
|
Học tiếng Trung dài hạn (theo học kỳ) |
Học phí |
Phí giáo trình |
Phí bảo hiểm |
|
|
178000 RMB/năm |
Tính theo chi phí thực tế (khoảng 1000 RMB/năm) |
Tính theo chi phí thực tế |
Thời gian nhập học vào tháng 9. Thời gian học 1 năm. |
|
V. Chương trình đào tạo cấp bằng
1.Hệ cử nhân (4 năm)
Điều kiện
- Có bằng tốt nghiệp THPT
- Dưới 25 tuổi
- Có chứng chỉ HSK4 từ 180 điểm trở lên
Học phí
- Chương trình thông thường: 17.800 RMB/năm
- Chương trình nghệ thuật: 21.200 RMB/năm
Phí bảo hiểm
- Tính theo chi phí thực tế
- Khoảng 1.000 RMB/năm
2.Hệ thạc sĩ (2-3 năm)
Điều kiện
- Có bằng cử nhân
- Dưới 35 tuổi
- Có chứng chỉ HSK5 từ 180 điểm trở lên
Học phí
- 24.800 RMB/năm
Phí bảo hiểm
- Tính theo chi phí thực tế
- Khoảng 1.000 RMB/năm
3.Hệ tiến sĩ (3-6 năm)
Điều kiện
- Có bằng thạc sĩ
- Dưới 45 tuổi
- Có HSK5 từ 180 điểm trở lên
Học phí
- 28.800 RMB/năm
Phí bảo hiểm
- Tính theo chi phí thực tế
- Khoảng 1.000 RMB/năm
VI. Hồ sơ đăng ký
1.Hai thư giới thiệu
Ứng viên thạc sĩ hoặc tiến sĩ phải nộp thư giới thiệu từ hai giáo sư hoặc phó giáo sư, viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
2.Bằng cấp cao nhất (bản công chứng)
- Nếu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh thì cần bản dịch công chứng.
- Sinh viên đang học phải nộp giấy xác nhận đang học do trường cấp.
3.Bảng điểm học tập
Nếu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch công chứng.
4.Kế hoạch học tập hoặc nghiên cứu tại Trung Quốc
- Viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh
- Tối thiểu 500 chữ đối với hệ đại học
- Tối thiểu 1000 chữ đối với hệ sau đại học
5.Bản scan hộ chiếu
6.Ảnh hộ chiếu điện tử
7.Ứng viên ngành nghệ thuật phải nộp video tác phẩm nghệ thuật
8.Ứng viên dưới 18 tuổi phải nộp giấy tờ pháp lý của người giám hộ tại Trung Quốc
9.Giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài
- Kèm kết quả xét nghiệm máu
- Theo mẫu của cơ quan kiểm dịch Trung Quốc
10.Chứng chỉ HSK (nếu có)
11.Ứng viên đại học phải nộp bảng điểm CSCA.
12.Các tài liệu bổ sung (nếu có)
- Bài báo khoa học đã công bố
- Chứng nhận giải thưởng
- Giấy xác nhận việc làm hoặc thực tập
13.Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự
- Do cơ quan công an địa phương cấp
- Thường có hiệu lực trong vòng 6 tháng
14.Các tài liệu khác theo yêu cầu
LƯU Ý:
1.Ứng viên tự túc học phí đăng ký các chương trình như: Giáo dục tiếng Trung quốc tế, Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc, Các chương trình “Chinese +” không bắt buộc nộp HSK
2.Ứng viên tự túc đăng ký thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Trung (bao gồm Giáo dục tiếng Trung quốc tế) cần HSK4 từ 180 điểm trở lên
3.Giáo viên tiếng Trung đang công tác đăng ký thạc sĩ Giáo dục tiếng Trung quốc tế giới hạn tuổi có thể nới lên 45 tuổi
- Các ngành đào tạo
1.Ngành đại học phổ biến
- Giáo dục tiếng Trung quốc tế
- Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
- Chinese + Thương mại quốc tế số
- Chinese + Thiết kế truyền thông thị giác
- Giáo dục học
- Tâm lý học ứng dụng
- Quản trị kinh doanh
- Kinh tế và thương mại quốc tế
- Khoa học và công nghệ máy tính
- Khoa học và công nghệ thông tin điện tử
- Nghiên cứu múa
- Biểu diễn nghệ thuật
- Đạo diễn phát thanh và truyền hình
2.Ngành thạc sĩ phổ biến
- Giáo dục tiếng Trung quốc tế
- Ngôn ngữ học và ngôn ngữ học ứng dụng
- Lịch sử thế giới
- Tâm lý học ứng dụng
- Khoa học máy tính và công nghệ
- Kỹ thuật thông tin và truyền thông
- Báo chí
- Chính trị quốc tế
- Truyền thông
3.Ngành tiến sĩ phổ biến
- Giáo dục tiếng Trung quốc tế
- Văn học Trung Quốc hiện đại và đương đại
- Văn học so sánh và văn học thế giới
- Lịch sử thế giới
- Tâm lý học ứng dụng
- Tâm lý học cơ bản
- Tâm lý học phát triển và giáo dục
- Chính trị quốc tế
|
Viện/Khoa |
Hệ Đại học (4 năm) |
Hệ Thạc sĩ (2-3 năm) |
Hệ Tiến sĩ (3-6 năm) |
|
Viện Giáo dục |
Giáo dục học Giáo dục tiểu học Giáo dục mầm non Công nghệ giáo dục |
Nguyên lý giáo dục Chương trình và phương pháp giảng dạy Lịch sử giáo dục Giáo dục so sánh Giáo dục mầm non Giáo dục đặc biệt Quản lý giáo dục Công nghệ giáo dục hiện đại Giáo dục mẫu giáo Giáo dục tiểu học Giáo dục và phụ hồi cho trẻ em có nhu cầu đặc biệt. |
Chương trình học và phương pháp giảng dạy |
|
Viện tâm lý học |
Tâm lý học ứng dụng |
Tâm lý học cơ bản Tâm lý học phát triển giáo dục Tâm lý học ứng dụng Giáo dục sức khoẻ tâm lý |
Tâm lý học cơ bản Tâm lý học phát triển và giáo dục Tâm lý học ứng dụng Phát triển và giáo dục sinh viên |
|
Khoa văn học |
Văn nghệ học Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc Văn học cổ đại Trung Quốc Văn học hiện đại và đương đại Trung Quốc Văn học thiếu nhi Trung Quốc Văn học so sánh và văn học thế giới |
Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc Văn học cổ đại Trung Quốc Văn học hiện đại và đương địa Trung Quốc Văn học so sánh và văn học thế giới |
|
|
Khoa ngoại ngữ |
Tiếng Anh Tiếng Nhật Tiếng Nga Tiếng Hàn Tiếng Pháp |
Ngôn ngữ học tiếng Anh Khẩu ngữ tiếng Anh Biên phiên dịch tiếng Anh Khẩu ngữ tiếng Hàn |
|
|
Viện truyền thông báo chí |
Báo chí Quảng cáo Phát thanh và truyền hình Nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình Đạo diễn phát thanh và truyền hình |
Báo chí và truyền thông mới Nghệ thuật Điện ảnh và truyền hình |
Truyền thông mới và truyền thông số |
|
Viện lịch sử và văn hoá |
Lịch sử Di sản văn hoá và bảo tàng học Lịch sử thế giới |
Khảo cổ học Lịch sử Trung Quốc Bảo tàng học |
Lịch sử Trung Quốc |
|
Viện khoa học thể thao |
Giáo dục thể chất |
Khoa học thể thao Giáo dục thể chất Huấn luyện thể thao |
|
|
Khoa luật |
Luật học |
Lý luận pháp luật Hiến pháp và luật hành chính Luật dân sự và thương mai Luật tố tụng Luật kinh tế Luật hình sự |
|
|
Viện kinh tế |
Kinh tế học Kinh tế và thương mại quốc tế Đầu tư |
Kinh té học lý luận Tài chính |
|
|
Viện quản lý |
Quản lý thông tin và hệ thống thông tin Quản lý logistíc Quản trị công thương Kế toán Lưu trữ học Quản lý và ứng dụng dữ liệu lớn |
Quản lý doanh nghiệp Kinh tế và quản lý kỹ thuâtj Khoa học thư viện Thông tin học Lưu trữ học Kế toán Quản trị công nghiệp Khoa học thư viện |
Quản lý tài nguyên thông tin |
|
Viện âm nhạc và điện ảnh- truyền hình |
Biểu diễn âm nhạc Múa Nghệ thuật phát thanh và dẫn chương trình Biểu diễn Âm nhạc |
Âm nhạc Kịch và điện ảnh truyền hình Nghệ thuật học |
|
|
Viện mỹ thuật và thiết kế |
Mỹ thuật Hội hoạ Trung Quốc Hội hoạ Thiết kế trang phục và trang phục biểu diễn Thiết thế truyền thông thị giác Thiết kế môi trường Điêu khắc |
Nghệ thuật học Mỹ thuật và thư pháp Thiết kế học |
|
|
Viện khoa học toán học |
Toán học và toán học ứng dụng Khoa học thôngt tin và tính toán Ứng dụng thống kê |
Lịch sử khoa học công nghệ Toán hcọ |
|
|
Viện khoa học vật lý và vật liệu |
Vật lý học Vật lý ứng dụng |
Vật lý học Thiên văn học Khoa học và kỹ thuật vật liệu |
|
|
Viện kỹ thuật điện tử và truyền thông |
Kỹ thuật truyền thông Khoa học và công nghệ thông tin điện tử Trí tuệ nhân tạo |
Kỹ thuật thông tin và truyền thông Khoa học và công nghệ trí tuệ Kỹ thuật truyền thông |
|
|
Viện hoá học |
Hoá học Sinh học |
Kỹ thuật hoá học |
Hoá học |
|
Viện kỹ thuật máy tính và phần mềm |
Khoa học và công nghệ máy tính Kỹ thuật internet vạn vật Khoa học và công nghệ dữ liệu Kỹ thuật phần mềm |
Khoa học và công nghệ máy tính Kỹ thuật dữ liệu lớn Kỹ thuật phần mềm |
|
|
Viện giao lưu và giáo dục quốc tế |
Giáo dục Hán ngữ quốc tế Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc Kinh tế thương mại quốc tế (hướng tiếng Trung + thương mại quốc tế kỹ thuật số) Thiết kế truyền thông thị giác |
||
|
Viện nghiên cứu phát triển giáo dục tiếng trung quốc tế |
Giáo dục tiếng Trung quốc tế Ngôn ngữ học và ngôn ngữ ứng dụng |
Giáo dục tiếng Trung quốc tế |
VII. Học bổng
1. Học bổng chính phủ Trung Quốc
2. Học bổng Chính quyền Thành phố Thiên Tân
3. Học bổng giáo viên tiếng Trung quốc tế.
VIII. Điều kiện ký túc xá
|
Ký túc xá sinh viên quốc tế |
|
|
Loại phòng |
2 người hoặc 4 người |
|
Trang thiết bị |
Điều hoà, giường, tủ, bàn học |
|
Giá phòng |
50 RMB/người/ngày |





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




