Giới Thiệu Trường Học
Đại học Thâm Quyến (Shenzhen University), viết tắt là “SĐ”, tọa lạc tại thành phố Thâm Quyến, tỉnh Quảng Đông. Đây là một trường đại học tổng hợp được quản lý bởi chính quyền tỉnh Quảng Đông và trực thuộc sự điều hành của Chính quyền Nhân dân thành phố Thâm Quyến. Trường nổi bật trong hệ thống giáo dục đại học khu vực với vai trò là một trong những cơ sở trọng điểm được tỉnh Quảng Đông ưu tiên phát triển và nâng cao trình độ đào tạo.
Đại học Thâm Quyến được công nhận là khu thí điểm quốc gia về đổi mới mô hình đào tạo nhân tài, đồng thời là một trường học văn minh cấp quốc gia. Trường cũng là một trong những đơn vị tiên phong triển khai các chương trình cải cách giáo dục đổi mới, đặc biệt chú trọng đến phát triển tinh thần khởi nghiệp trong sinh viên.
Bên cạnh đó, Đại học Thâm Quyến còn là đơn vị sáng lập Liên minh các trường đại học địa phương toàn quốc (UOOC), đồng thời là thành viên tích cực của Liên minh các trường đại học Quảng Đông – Hồng Kông – Macao. Trường có quyền tiến cử miễn thi cho sinh viên xuất sắc vào học nghiên cứu sinh, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển học thuật và nghiên cứu chuyên sâu.
Nhờ những nỗ lực không ngừng trong việc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, Đại học Thâm Quyến ngày càng khẳng định vị thế của mình trong hệ thống giáo dục đại học của Trung Quốc cũng như trên trường quốc tế.
I. Chuyên ngành tuyển sinh
|
Khối ngành |
Viện (Khoa) |
Chương trình học Môn học |
|
Khối Văn khoa |
Viện Giao lưu Quốc tế |
Hán ngữ & Văn học Trung Quốc |
|
Giáo dục Hán ngữ Quốc tế (TCSOL) |
||
|
Quản trị Kinh doanh Quốc tế (tiếng Anh) * |
||
|
Viện Truyền thông và Báo chí |
Mạng Internet và Truyền thông Mới |
|
|
Viện Ngoại ngữ |
Tiếng Anh |
|
|
Tiếng Nhật |
||
|
Viện Công nghệ Tài chính Webank |
Công nghệ tài chính |
|
|
Khoa Tâm lý học |
Tâm lý học |
|
|
Khoa Giáo dục |
Giáo dục mầm non |
|
|
Khối Nghệ thuật |
Khoa Nghệ thuật |
Mỹ thuật |
|
Nghiên cứu thiết kế |
||
|
Diễn xuất (Phim điện ảnh, truyền hình và sân khấu) |
||
|
Biểu diễn âm nhạc (Biểu diễn thanh nhạc) |
||
|
Biểu diễn âm nhạc (Biểu diễn nhạc cụ) |
||
|
Biểu diễn âm nhạc (Sáng tác âm nhạc) |
||
|
Biểu diễn âm nhạc (Biểu diễn nhạc Pop) |
||
|
Biên đạo múa |
||
|
Phát thanh & Nghệ thuật Dẫn chương trình |
||
|
Khoa học và Kỹ thuật |
Khoa Kỹ thuật Điện tử và Thông tin |
Kỹ thuật thông tin điện tử |
|
Khoa học và Công nghệ Điện tử |
||
|
Khoa Khoa học Máy tính và Kỹ thuật Phần mềm |
Khoa học máy tính |
|
|
Khoa Kỹ thuật Xây dựng và Giao thông Vận tải |
Giao thông thông minh |
|
|
Quản lý Kỹ thuật |
||
|
Xây dựng thông minh |
||
|
Kỹ thuật Xây dựng (Chương trình Đổi mới Kỹ thuật Quốc tế) |
||
|
Kỹ thuật Xây dựng (Chương trình Đổi mới Toán học – Cơ học) |
||
|
Khoa Vật liệu và Kỹ thuật |
Vật liệu và Kỹ thuật polyme |
|
|
Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu |
||
|
Khoa Hóa học và Kỹ thuật Môi trường |
Hóa học |
|
|
Kỹ thuật Môi trường |
||
|
Khoa học và Kỹ thuật năng lượng mới |
||
|
Khoa học và Kỹ thuật Thực phẩm |
||
|
Khối Văn khoa |
Viện Luật |
Luật |
|
Viện Chính phủ |
Quản lý công |
|
|
Xã hội học |
||
|
Viện Quản lý |
Quản trị kinh doanh |
|
|
Thương mại điện tử |
||
|
Quản trị nguồn nhân lực |
||
|
Marketing |
||
|
Quản lý thông tin và hệ thống thông tin |
||
|
Viện Kinh tế |
Kinh tế và Thương mại Quốc tế (tiếng Anh) |
Lưu ý:
1. Các chương trình có đánh dấu * được giảng dạy bằng tiếng Anh; các chương trình còn lại được giảng dạy bằng tiếng Trung.
2. Sinh viên theo học chương trình Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc sẽ chọn chuyên ngành vào năm thứ ba (Thương mại, Tiếng Trung + Trí tuệ nhân tạo).
II. Hình thức học tập và thời gian đào tạo
1.Hình thức học tập toàn thời gian.
Loại chương trình: toàn thời gian
2.Thời gian học tập thông thường là 4 năm, và tối đa không quá 8 năm.
Thời gian đào tạo: Bốn năm (tối đa tám năm)
III. Điều kiện đăng ký
1.Ứng viên phải là công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, có hộ chiếu nước ngoài hợp lệ và trong độ tuổi từ 18 đến 25. Ứng viên phải có sức khỏe tốt và tư cách đạo đức tốt. Ứng viên cũng phải tuân thủ luật pháp, quy định của Trung Quốc và nội quy của trường đại học.
Những ứng viên dưới 18 tuổi tính đến ngày 31 tháng 8 của năm nộp đơn phải cung cấp “Giấy ủy quyền cho người chưa thành niên” theo quy định.
2.Ứng viên phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (Ứng viên đang học năm cuối trung học phổ thông có thể cung cấp giấy báo dự kiến tốt nghiệp để nộp hồ sơ, còn giấy chứng nhận tốt nghiệp chính thức phải được cung cấp trước khi nhập học).
3.Ứng viên cần đáp ứng các yêu cầu về trình độ ngôn ngữ tương ứng (Chứng chỉ năng lực ngôn ngữ phải còn hiệu lực).
(1) Các chương trình được giảng dạy bằng tiếng Trung:
① Các ngành Khoa học và Kỹ thuật: Điểm HSK cấp độ 4 từ 180 trở lên
② Các ngành Khoa học Xã hội, Y khoa, Nghệ thuật.: Trình độ HSK cấp 5 trở lên (180 điểm trở lên)
③ Các chương trình đại học về Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc hoặc Giáo dục Quốc tế Trung Quốc: Không yêu cầu chứng chỉ HSK.
(2) Các chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh:
IELTS 5.5 / TOEFL iBT 80 / Duolingo 100 trở lên
IELTS 5.5 / TOEFL IBT 80 / Duolingo 100 trở lên
*Thí sinh có tiếng mẹ đẻ là tiếng Trung hoặc tiếng Anh có thể được miễn nộp chứng chỉ năng lực ngôn ngữ tương ứng sau khi được nhà trường xác minh.
4.Văn bản này tuân thủ các quy định của Văn bản số 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục (教外函【2020】12号).
IV. Thời gian và quy trình đăng ký
(1) Thời gian nộp đơn
Từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 20 tháng 3 (Đợt 1); từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 31 tháng 5 (Đợt 2)
Đợt xét tuyển đầu tiên: Từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 20 tháng 3
Đợt xét tuyển thứ hai: Từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 31 tháng 5.
(2) Thủ tục nộp đơn
1.Vui lòng truy cập trang web của Viện Giao lưu Quốc tế.
2.Đăng nhập vào hệ thống và điền thông tin cá nhân, thông tin visa, tải lên các tài liệu cần thiết và biên lai thanh toán phí xin visa, sau đó nộp đơn.
V. Hồ sơ đăng ký
Vui lòng chuẩn bị các tài liệu sau trước khi nộp đơn để có thể tải lên trong quá trình nộp đơn trực tuyến:
1.Bản sao quét giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học và bảng điểm gốc. Sinh viên hiện tại có thể cung cấp giấy chứng nhận trước khi tốt nghiệp do trường trung học cấp. (Giấy chứng nhận tốt nghiệp phải được cấp trước khi nhập học và sẽ được kiểm tra khi nhập học.)
2.Trang thông tin cá nhân của hộ chiếu
3.Ảnh hộ chiếu
4.Bằng chứng về trình độ ngoại ngữ (chứng chỉ phải còn hiệu lực)
(1) Các chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Trung (trừ các chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc và Giáo dục Quốc tế Trung Quốc):
① Chuyên ngành khoa học và kỹ thuật: Chứng chỉ HSK cấp độ 4 (180 điểm trở lên)
② Các ngành khoa học xã hội, y khoa và nghệ thuật: Chứng chỉ HSK cấp độ 5 (180 điểm trở lên)
(2) Các chương trình được giảng dạy bằng tiếng Anh:
IELTS 5.5 / TOEFL iBT 80 / Duolingo 100 trở lên (trừ người bản ngữ tiếng Anh)
IELTS 5.5 / TOEFL IBT 80 / Duolingo 100 trở lên (Không bao gồm người bản ngữ tiếng Anh)
5.Giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài
6.Sơ yếu lý lịch cá nhân (từ tiểu học đến nay)
7.Hai thư giới thiệu từ trường học hoặc giáo viên (có chữ ký của người giới thiệu và bao gồm địa chỉ email và số điện thoại) và một kế hoạch học tập khi đến Trung Quốc (khoảng 500 từ).
8.Các ứng viên xin Học bổng Chính phủ tỉnh Quảng Đông dành cho sinh viên quốc tế cần tải xuống “Mẫu đơn xin Học bổng Chính phủ tỉnh Quảng Đông dành cho sinh viên quốc tế”, điền đầy đủ thông tin và sau đó tải lên.
Ngoài các hồ sơ đăng ký đã nêu chi tiết ở trên, ứng viên cần nộp thêm các tài liệu bổ sung khác theo yêu cầu của SZU đúng thời hạn.
*Tất cả tài liệu phải bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh. Đối với các ngôn ngữ khác, cần có bản dịch có công chứng.
Các văn bản không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh cần phải được dịch và công chứng.
Những ứng viên nộp hồ sơ không đầy đủ sẽ không được chấp nhận. Hồ sơ nêu trên sẽ không được trả lại bất kể bạn có được nhận vào học hay không.
VI. Lệ phí
1.Lệ phí đăng ký: 400 Nhân dân tệ / 60 USD. Lệ phí đăng ký sẽ không được hoàn trả sau khi đã thanh toán.
Lệ phí đăng ký: 400 Nhân dân tệ/ 60 USD. Lệ phí đăng ký đã được thanh toán, không được hoàn trả. Hồ sơ của những người chưa thanh toán lệ phí sẽ không được xem xét.
2.Học phí
Khoa học xã hội và nhân văn: 26.000 Nhân dân tệ/người/năm
Khoa học & Kỹ thuật: 30.000 Nhân dân tệ/người/năm
Y học, Nghệ thuật, Thể dục: 40.000 Nhân dân tệ/người/năm
3.Ký túc xá và Bảo hiểm
(1) Ký túc xá: Tại khu ký túc xá Việt Hải có cả phòng đơn và phòng đôi, phí dao động từ 2.400 đến 8.000 Nhân dân tệ/sinh viên/học kỳ. Tại khu ký túc xá Lệ Hồ có phòng bốn giường, phí là 750 Nhân dân tệ/sinh viên/học kỳ. Sinh viên tự chi trả tiền ký túc xá (không bao gồm tiền nước và điện).
(2) Bảo hiểm: 400 Nhân dân tệ/học kỳ.
VII. Học bổng hiện có
1.Học bổng cấp tỉnh
2.Học bổng Thành phố
3.Học bổng Quốc tế Lệ Viên
4.Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc Quốc tế







Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




