Đại học Trùng Khánh tuyển sinh lưu học sinh hệ đại học toàn thời gian tại Trung Quốc. Thời gian đào tạo thông thường là 4 năm (các ngành như Kiến trúc học/ Quy hoạch đô thị và nông thôn/ Cảnh quan, v.v. là 5 năm, xem chi tiết trong danh mục ngành tuyển sinh đính kèm), ngôn ngữ giảng dạy chủ yếu là tiếng Trung.
Điều kiện đăng ký
– Công dân không mang quốc tịch Trung Quốc và có hộ chiếu phổ thông còn hiệu lực.
Lưu ý: Những người di cư từ Trung Quốc đại lục, Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan và đã nhập quốc tịch nước ngoài; hoặc có cha mẹ là công dân Trung Quốc nhưng đã định cư ở nước ngoài và bản thân có quốc tịch nước ngoài từ khi sinh ra, phải tuân theo quy định tại Văn bản số 12 [2020] của Bộ Giáo dục Trung Quốc (nhấn để xem chi tiết).
– Có sức khỏe tốt, đạo đức tốt, học lực khá trở lên, tuân thủ pháp luật Trung Quốc và quy định của nhà trường.
– Người tự túc phải đủ 18 tuổi và không quá 30 tuổi; người xin học bổng phải đủ 18 tuổi và không quá 25 tuổi.
– Có bằng tốt nghiệp THPT hoặc cao hơn và đáp ứng yêu cầu học thuật của ngành đăng ký.
– Trình độ tiếng Trung đạt tối thiểu HSK cấp 4 với 210 điểm trở lên hoặc trình độ tương đương.
– Người xin học bổng không được đồng thời nhận bất kỳ học bổng nào khác khi nộp hồ sơ.
Hạn cuối nộp hồ sơ (giờ Bắc Kinh)
● Học bổng Chính phủ Trung Quốc: Xem chi tiết trong hướng dẫn từng chương trình của CSC
● Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế: Xem chi tiết trong hướng dẫn chương trình
● Học bổng Hiệu trưởng: Trước ngày 25 tháng 4 năm 2025
● Tự túc: Trước ngày 30 tháng 5 năm 2025
Lưu ý: Nếu có thay đổi về hạn nộp hồ sơ, sẽ có thông báo riêng.
Hồ sơ đăng ký
– Trang đầu hộ chiếu: phải là hộ chiếu phổ thông, thời hạn hiệu lực sau tháng 9 năm 2025. Nếu đã ở Trung Quốc, cần nộp thêm bản sao thị thực/giấy phép cư trú và trang đóng dấu hải quan nhập cảnh.
– Bằng tốt nghiệp THPT đã công chứng. Nếu là học sinh cuối cấp, cần nộp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời do trường cấp. Nếu trúng tuyển, cần nộp bằng chính thức khi nhập học; nếu không, sẽ bị hủy tư cách nhập học.
– Học bạ THPT.
– Chứng chỉ trình độ tiếng Trung: báo cáo kết quả HSK còn hiệu lực (tối thiểu cấp 4 – 210 điểm) hoặc chứng nhận tương đương.
– Phiếu khám sức khỏe cho người nước ngoài và các tài liệu liên quan (nhấn để tải). Cần điền bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh, kèm theo báo cáo xét nghiệm, điện tâm đồ và phim X-quang ngực. Phải điền đầy đủ theo mẫu, có dán ảnh có đóng dấu giáp lai, có chữ ký bác sĩ và dấu bệnh viện. Kết quả khám có hiệu lực 6 tháng, nên lên kế hoạch hợp lý. Người đang ở Trung Quốc có thể khám tại trung tâm y tế quốc tế địa phương.
– Giấy xác nhận không tiền án tiền sự do cơ quan công an địa phương cấp, thời hạn trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
– Giấy chứng minh tài chính: số dư tối thiểu 30.000 CNY (đối với học bổng toàn phần có thể linh hoạt hơn).
– Bài tự giới thiệu cá nhân: giới thiệu bản thân, tính cách, sở thích, năng lực đặc biệt, động lực và kế hoạch học tập; không dưới 800 từ.
– Giấy xác nhận đang học hoặc đang làm việc: học sinh cần giấy xác nhận của trường; người đi làm cần giấy xác nhận từ nơi công tác.
– Người đăng ký ngành nghệ thuật cần nộp portfolio (ví dụ: tranh vẽ, kịch bản, phim ngắn, v.v.).
– Các tài liệu bổ sung khác theo yêu cầu của trường.
Lưu ý:
① Tất cả tài liệu cần có bản tiếng Trung hoặc tiếng Anh. Nếu tài liệu gốc không phải hai ngôn ngữ này, cần bản dịch công chứng. Các giấy xác nhận phải có tên, thông tin liên lạc của người xác nhận và đóng dấu đơn vị.
② Không cần gửi bản giấy khi đăng ký. Nếu trúng tuyển, cần mang theo bản gốc để đối chiếu khi nhập học.
Quan trọng: Thông tin cá nhân, số hộ chiếu, địa chỉ email… rất quan trọng, cần điền chính xác. Mọi hậu quả do điền sai do người đăng ký tự chịu trách nhiệm.
Quy trình xét tuyển
(1) Kiểm tra điều kiện và sơ loại hồ sơ;
(2) Khoa chuyên ngành xét duyệt, nếu đạt sẽ được mời phỏng vấn;
(3) Xác định kết quả, cấp tài liệu nhập học.
Học phí (đơn vị: CNY)
|
Hạng mục |
Lệ phí đăng ký |
Học phí |
Phí ký túc xá |
Phí bảo hiểm |
|
Số tiền |
400 NDT (không hoàn lại) |
14.000 – 20.000 NDT/năm |
4.750 – 8.500 NDT/năm học |
800 NDT/năm/người |
Học bổng
– Học bổng Chính phủ Trung Quốc (Loại A): Bao gồm học phí, phí ở, sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế trong thời gian học chính thức.
– Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế: Miễn học phí, miễn phí ở trong ký túc xá, hỗ trợ bảo hiểm và sinh hoạt phí.
– Học bổng Hiệu trưởng dành cho sinh viên quốc tế Đại học Trùng Khánh
Lưu ý: Thông tin học bổng chỉ mang tính tham khảo, thực hiện theo quy định mới nhất của nhà nước và trường.
Chuyên ngành: Danh sách các chương trình đại học dành cho sinh viên quốc tế năm 2025
|
STT |
Tên Học viện |
Tên chuyên ngành |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Thời gian học (năm) |
Yêu cầu |
|
1 |
Học viện Kỹ thuật điện |
Kỹ thuật điện và tự động hóa |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
2 |
Học viện Điện ảnh Meishi |
Biểu diễn |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Phát thanh và dẫn chương trình |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Đạo diễn phát thanh – truyền hình |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Đạo diễn truyền hình – điện ảnh |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Văn học truyền hình – điện ảnh |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
3 |
Học viện Luật |
Luật học |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
4 |
Học viện Khoa học Xã hội & Nhân văn |
Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Lịch sử học |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Triết học |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
5 |
Học viện Chính sách công và Hành chính |
Quản lý hành chính công |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Quản lý đô thị |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Kinh tế học |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
6 |
Học viện Khoa học Quản lý và Bất động sản |
Phát triển và quản lý bất động sản |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Kỹ thuật quản lý |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Kỹ thuật chi phí |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Quản lý tài chính |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Xây dựng thông minh |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
7 |
Học viện Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ |
Cơ học kỹ thuật |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Kỹ thuật hàng không |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
8 |
Học viện Cơ khí và Kỹ thuật Phương tiện |
Thiết kế chế tạo cơ khí và tự động hóa |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Kỹ thuật phương tiện giao thông |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
9 |
Học viện Khoa học máy tính |
Khoa học và công nghệ máy tính |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
10 |
Học viện Kiến trúc và Quy hoạch đô thị |
Kiến trúc học |
Tiếng Trung |
5 |
|
|
Quy hoạch đô thị |
Tiếng Trung |
5 |
|||
|
Kiến trúc cảnh quan |
Tiếng Trung |
5 |
|||
|
11 |
Học viện Kinh tế và Quản lý |
Marketing |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Quản trị kinh doanh |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
12 |
Học viện Năng lượng và Điện lực |
Kỹ thuật năng lượng và điện |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Khoa học và kỹ thuật năng lượng mới |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Kỹ thuật và công nghệ hạt nhân |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
13 |
Học viện Khoa học Sự sống |
Khoa học sinh học |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
14 |
Học viện Thông tin và Truyền thông |
Kỹ thuật truyền thông |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Kỹ thuật thông tin điện tử |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Thiết kế mạch tích hợp và hệ thống tích hợp |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
15 |
Học viện Kỹ thuật Xây dựng |
Kỹ thuật môi trường xây dựng và ứng dụng năng lượng |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
16 |
Học viện Ngoại ngữ |
Tiếng Anh |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Tiếng Nhật |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Tiếng Đức |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Dạy tiếng Trung cho người nước ngoài |
Tiếng Trung |
4 |
HSK 4 đạt từ 70 điểm trở lên |
||
|
17 |
Học viện Nghệ thuật |
Vẽ |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Thiết kế sản phẩm |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Thiết kế môi trường |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Thiết kế truyền thông thị giác |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Biểu diễn múa |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Biểu diễn âm nhạc |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
18 |
Học viện Tài nguyên và Kỹ thuật an toàn |
Kỹ thuật an toàn |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
19 |
Học viện Tự động hóa |
Tự động hóa |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Kỹ thuật robot |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
20 |
Học viện Toán học và Thống kê |
Khoa học thông tin và tính toán |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Toán học và toán ứng dụng |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
Thống kê học |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
21 |
Học viện Hợp tác Trung – Mỹ CQJTU-UC |
Kỹ thuật điện và tự động hóa (Hợp tác Trung-Mỹ) |
Tiếng Anh |
5 |
Chỉ tuyển sinh viên quốc tế tự túc, tối đa 5 sinh viên. Đại học Trùng Khánh Viện Hợp tác Liên kết Trường Đại học Trùng Khánh và Đại học Cincinnati (Mỹ) áp dụng mô hình đào tạo 5 năm “4+1”. Trong đó, 4 năm đầu sinh viên sẽ tham gia 5 đợt thực tập với tổng thời gian 20 tháng. Năm thứ 5, sinh viên sẽ sang học tại Đại học Cincinnati (Hoa Kỳ) và hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ nhận được 2 bằng cử nhân do Trường Đại học Trùng Khánh và Đại học Cincinnati cấp. Tổng học phí cho toàn bộ chương trình 5 năm khoảng 440.000 nhân dân tệ. Trong trường hợp đặc biệt, nếu sinh viên không thể sang Hoa Kỳ học, sẽ học các môn chuyên ngành và làm đồ án tốt nghiệp năm cuối tại Trường Đại học Trùng Khánh, và chỉ được cấp bằng của Trường Đại học Trùng Khánh. Học phí cho 4 năm đầu là 75.000 nhân dân tệ/năm, năm thứ 5 sẽ áp dụng theo mức học phí của Đại học Cincinnati, khoảng 15.000 đô la Mỹ/năm. |
|
Thiết kế chế tạo cơ khí và tự động hóa (Hợp tác Trung-Mỹ) |
Tiếng Anh |
5 |
|||
|
22 |
Học viện Báo chí và Truyền thông |
Báo chí |
Tiếng Trung |
4 |
|
|
Khoa học truyền hình |
Tiếng Trung |
4 |
|||
|
23 |
Học viện Môi trường và Sinh thái |
Kỹ thuật môi trường và sinh thái |
Tiếng Trung |
4 |





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




