Giới thiệu về trường
Đại học Trung Nam Tài chính Chính pháp là một trường đại học phổ thông trọng điểm trực thuộc Bộ Giáo dục Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, lấy các ngành Kinh tế học, Luật học và Quản lý học làm trụ cột, đồng thời bao gồm chín nhóm ngành lớn như Triết học, Văn học, Lịch sử, Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Nghệ thuật học. Trường là một trong các trường thuộc “Dự án 211” và là trọng điểm trong “Dự án Nền tảng đổi mới các ngành học ưu thế của Dự án 985”. Trường cũng được chọn vào danh sách các trường và ngành học xây dựng trong chương trình “Trường đại học và ngành học đẳng cấp thế giới” (gọi tắt là “Song nhất lưu”).
Hiện tại, trường có hai cơ sở: Cơ sở Nam Hồ nằm bên hồ Nam Hồ thơ mộng, và Cơ sở Thủ Nghĩa nằm dưới chân tháp Hoàng Hạc – một địa danh lịch sử nổi tiếng. Trường chúng tôi là đơn vị tiếp nhận sinh viên được cấp học bổng Chính phủ Trung Quốc và còn cấp học bổng của trường dành cho sinh viên quốc tế xuất sắc đến học tại Trung Quốc. Chúng tôi hoan nghênh sinh viên từ khắp nơi trên thế giới đến học tập tại Đại học Trung Nam Tài chính Chính pháp.
Giới thiệu chương trình học
a. Chương trình cấp bằng học thuật
|
Chương trình đại học (giảng dạy bằng tiếng Trung) |
| Khoa | Chuyên ngành |
|---|---|
|
Khoa Triết học |
Chính trị quốc tế |
|
Khoa Kinh tế |
Kinh tế học Kinh doanh quốc tế |
|
Khoa luật |
Luật học |
|
Khoa Báo chí và Truyền thông Văn hóa |
Báo chí và Truyền thông Văn hóa |
|
Khoa quản trị kinh doanh |
Quản lý du lịch Quản trị kinh doanh Kinh tế và thương mại quốc tế Marketing |
|
Khoa kế toán |
Kế toán học |
|
Khoa tài chính thuế vụ |
Tài chính học |
|
Chương trình đại học (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
|
Khoa quản lý kinh doanh |
Quản lý kinh doanh |
|
Chương trình thạc sĩ (giảng dạy bằng tiếng trung) |
|
Khoa triết học |
Quan hệ quốc tế |
|
Khoa kinh tế |
Kinh tế thế giới |
|
Khoa tài chính thuế vụ |
Tài chính học |
|
Khoa luật |
Luật hiến pháp và hành chính Luật dân sự và thương mại Luật kinh tế Luật quốc tế |
|
Khoa hình sự tư pháp |
Hình sự học |
|
Khoa Báo chí và Truyền thông Văn hóa |
Ngôn ngữ học và ngôn ngữ học ứng dụng Giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế |
|
Khoa tiền tệ |
Tiền tệ học |
|
Khoa thống kê và toán học |
Ứng dụng thống kê |
|
Khoa Văn Lam |
Kinh tế quốc dân học |
|
Khoa quản lý công |
Kinh tế vùng |
|
Chương trình thạc sĩ (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
|
Khoa tiền tệ |
Tiền tệ học |
|
Khoa luật |
Luật Trung Quốc Luật quốc tế học |
|
Trung tâm đào tạo Thạc sĩ Luật |
Luật học |
|
Khoa Kỹ thuật Thông tin |
Khoa học và Kỹ thuật môi trường Khoa học và Kỹ thuật máy tính |
|
Khoa Văn Lam |
Kinh tế quốc dân học |
|
Khoa bản quyền trí tuệ |
Luật bản quyền trí tuệ |
|
Khoa quản lý thương mại |
Quản lý thương mại Kinh doanh quốc tế |
|
Chương trình tiến sĩ (giảng dạy bằng tiếng Trung) |
|
Khoa tài chính và thuế |
Tài chính học |
|
Khoa luật |
Luật dân sự và thương mại Luật quốc tế |
|
Khoa tư pháp hình sự |
Hình sự học |
|
Khoa tiền tệ |
Tài chính tiền tệ học |
|
Khoa quản lý công |
Kinh tế khu vực |
|
Chương trình tiến sĩ (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
|
Khoa tài chính, thuế |
Tài chính học |
|
Khoa kinh tế |
Kinh tế thế giới |
|
Khoa tiền tệ |
Tài chính tiền tệ học |
|
Khoa luật |
Luật quốc tế Lịch sử pháp luật |
|
Khoa quản trị kinh doanh |
Kinh tế công nghiệp Thương mại quốc tế Kinh tế và quản lý công nghệ |
|
Khoa kế toán |
Kế toán học |
|
Khoa thống kê và toán học |
Thống kê toán |
b. Chương trình không cấp bằng học thuật
1. Chương trình bồi dưỡng chuyên ngành (các chuyên ngành giống với chương trình cấp bằng học thuật).
2. Chương trình bồi dưỡng tiếng Trung: Học kỳ mùa xuân bắt đầu từ tháng 2; Học kỳ mùa thu bắt đầu từ tháng 9; Mỗi học kỳ đều có tổ chức một hoạt động khảo sát văn hóa.
Thời gian nộp hồ sơ
1. Chương trình cấp bằng học thuật: Đến ngày 1 tháng 7 năm 2025.
2. Chương trình không cấp bằng học thuật: Tuyển sinh học kỳ mùa thu đến ngày 15/06/2025; Tuyển sinh học kỳ mùa xuân đến ngày 15/12/2025.
Hồ sơ đăng ký
1. Hộ chiếu (thời hạn hiệu lực sau ngày 1 tháng 3 năm 2026). Ứng viên cần nộp bản scan màu rõ nét, đầy đủ, bao gồm trang thông tin và trang liền trước đó;
2. Ảnh thẻ (dùng để đăng ký);
3. Giấy cam kết của người giám hộ dành cho học sinh chưa đủ tuổi vị thành niên;
4. Bằng cấp cao nhất đã đạt được: cần scan màu bản gốc để nộp. Nếu ứng viên đang là sinh viên, phải nộp giấy xác nhận đang học hoặc giấy chứng nhận dự kiến tốt nghiệp do trường đang theo học cấp. Văn bản không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh cần đính kèm bản dịch có công chứng sang tiếng Trung hoặc tiếng Anh;
5. Bảng điểm học tập;
6. Phiếu khám sức khỏe dành cho người nước ngoài;
7. Chứng chỉ năng lực ngôn ngữ: Yêu cầu nộp chứng chỉ HSK cấp 4 ( chương trình đại học tiếng Trung); yêu cầu HSK cấp 5 (chương trình thạc sĩ, tiến sĩ tiếng Trung); cần nộp TOEFL ≥ 80 điểm hoặc IELTS ≥ 6.0, hoặc giấy chứng nhận chương trình học trước đó được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh (chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh);
8. Thư giới thiệu: Ứng viên đăng ký chương trình thạc sĩ, tiến sĩ, hoặc chương trình bồi dưỡng nâng cao cần nộp hai thư giới thiệu của giáo sư, viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh;
9. Kế hoạch học tập tại Trung Quốc;
10. Giấy chứng nhận không có tiền án tiền sự;
11. Video giới thiệu bản thân gồm các nội dung: Giới thiệu bản thân, hiểu biết về Trung Quốc và kế hoạch học tập tại Trung Quốc. Video cần sử dụng ngôn ngữ theo ngôn ngữ giảng dạy của chương trình đăng ký, dung lượng ≤ 50MB, thời lượng ≤ 180 giây;
12. Các tài liệu khác (nếu có): bài báo khoa học đã công bố, giấy chứng nhận giải thưởng, xác nhận kinh nghiệm làm việc hoặc thực tập,…
Lưu ý quan trọng:
1. Tất cả tài liệu tải lên hệ thống phải rõ ràng, trung thực và hợp lệ. Nếu phát hiện hồ sơ học bổng không trung thực hoặc có khai báo sai sự thật, sau khi xác minh sẽ hủy tư cách trúng tuyển và học bổng;
2. Trường không nhận hồ sơ gửi qua đường bưu điện (bản giấy);
3. Tài liệu trúng tuyển sẽ được gửi đến địa chỉ thường trú ghi trong đơn đăng ký, vì vậy thông tin phải chính xác;
4. Khi đến trường báo danh, cần mang theo bản gốc của toàn bộ hồ sơ để kiểm tra.
Học bổng: Học bổng Chính phủ Trung Quốc; Học bổng Giáo viên tiếng Trung Quốc tế; Học bổng tân sinh viên “Du học tại Trung Nam”.
Học phí và các chi phí khác (đơn vị: NDT)
1. Phí đăng ký: 500 NDT/người
2. Phí ký túc xá: Phòng đôi – 750 NDT/giường/tháng; Phòng đơn – 1350 NDT/giường/tháng.
3. Phí bảo hiểm (bắt buộc mua bảo hiểm y tế quốc tế Liên Hoa): 800 NDT/người/năm (dành cho người dưới 45 tuổi)
4. Học phí
|
Loại sinh viên |
Thời gian học |
Học phí (RMB/người/năm) |
|
Sinh viên đại học (giảng dạy bằng tiếng Trung) |
4 năm |
16.000 NDT |
|
Sinh viên đại học (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
4 năm |
20.000 NDT |
|
Thạc sĩ (giảng dạy bằng tiếng Trung) |
2–3 năm |
20.000 NDT |
|
Thạc sĩ (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
2 năm |
30.000 NDT |
|
Tiến sĩ (giảng dạy bằng tiếng Trung) |
4 năm |
24.0000 NDT |
|
Tiến sĩ (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
4 năm |
34.000 NDT |
|
Lưu học sinh thông thường (gồm cả học tiếng Trung) |
Tối đa 2 năm |
16.000 NDT |
|
Lưu học sinh nâng cao |
Tối đa 1 năm |
20.000 NDT |
|
Chương trình học tiếng Trung trực tuyến |
2 tháng |
2500 tệ/ kỳ |
Lưu ý: Chương trình học tiếng Trung trực tuyến chỉ nộp học phí, không bắt buộc nộp các chi phí khác.





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




