Nhằm hỗ trợ sinh viên, học giả từ các quốc gia trên thế giới đến Trung Quốc học tập và nghiên cứu, tăng cường sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa nhân dân Trung Quốc và nhân dân các nước, phát triển hợp tác và giao lưu trong các lĩnh vực giáo dục, khoa học công nghệ, văn hóa, kinh tế và thương mại giữa Trung Quốc và các quốc gia, Chính phủ Trung Quốc đã thiết lập Chương trình học bổng Chính phủ Trung Quốc. Kể từ năm 2012, được sự phê duyệt của Bộ Giáo dục Trung Quốc, Đại học Trung Y Dược Thành Đô cấp học bổng Chính phủ Trung Quốc cho những nghiên cứu sinh bậc thạc sĩ và tiến sĩ xuất sắc đến từ nước ngoài.
I. Giới thiệu về trường
Đại học Trung Y Dược Thành Đô được thành lập năm 1956, là một trong bốn trường đại học Trung y dược đầu tiên được thành lập tại Trung Quốc sau khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời. Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, trường đã trở thành một trường đại học trung y dược có tính đặc thù nổi bật, với hệ thống ngành học hỗ trợ lẫn nhau và phát triển hài hòa giữa các chuyên ngành liên quan đến y học và sức khỏe. Trường là cơ sở giáo dục đại học được đồng xây dựng bởi Bộ Giáo dục Trung Quốc, Chính quyền tỉnh Tứ Xuyên và Cục Quản lý Y học Cổ truyền Trung Quốc, thuộc danh sách các trường trọng điểm thuộc dự án “Song Nhất Lưu” giai đoạn mới của quốc gia, đồng thời là căn cứ đổi mới và trí tuệ ngành học cấp quốc gia.
Trường có diện tích khoảng 1800 mẫu, bao gồm 20 học viện, 39 chuyên ngành đại học, với hơn 26.000 sinh viên hệ chính quy, trong đó có hơn 5.200 nghiên cứu sinh. Hiện tại, trường có 3 ngành cấp một được cấp quyền đào tạo tiến sĩ, 31 ngành cấp hai được cấp quyền đào tạo tiến sĩ; 8 ngành cấp một và 68 ngành cấp hai được cấp quyền đào tạo thạc sĩ; 3 trạm lưu động sau tiến sĩ.
Trường có 4 ngành lọt vào top 1% toàn cầu theo ESI (Dược lý học và Độc chất học, Y học lâm sàng, Hóa học, Sinh học và Hóa sinh), 1 ngành thuộc danh sách “Song Nhất Lưu” quốc gia (Dược học Trung y), 4 ngành trọng điểm cấp quốc gia (Dược học Trung y, Châm cứu – Xoa bóp học, Ngũ quan Trung y, Phụ khoa Trung y), 11 điểm xây dựng chuyên ngành hạng nhất cấp quốc gia, 5 ngành được chọn vào kế hoạch xây dựng “Song Nhất Lưu” cấp tỉnh Tứ Xuyên (Dược học Trung y, Y học Trung y, Y học kết hợp Trung – Tây y, Điều dưỡng học, Y học lâm sàng).
Đội ngũ chuyên gia gồm: 1 viện sĩ Viện Công trình Trung Quốc, 4 Danh y quốc gia, 5 Danh y nổi tiếng toàn quốc, 5 giảng viên giỏi cấp quốc gia, 2 người nhận giải cống hiến xuất sắc cho y học Trung y, 1 nhà khoa học trưởng đề án 973, 3 nhà khoa học xuất sắc cấp quốc gia, 3 đội ngũ giảng dạy xuất sắc cấp quốc gia, 5 đội ngũ giảng dạy xuất sắc cấp tỉnh, 14 chuyên gia “Dự án Kỳ Hoàng”, 1 nhân tài chuyên môn kỹ thuật xuất sắc toàn quốc, 2 thành viên tổ thẩm định ngành học của Quốc vụ viện, 98 chuyên gia được hưởng trợ cấp đặc biệt của Quốc vụ viện, 2 nhóm giảng viên kiểu Hoàng Đại Niên, 3 nhóm nghiên cứu đổi mới Trung y toàn quốc, 49 giáo sư hướng dẫn kế thừa kinh nghiệm học thuật của danh y lão thành.
II. Chuyên ngành và thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo của chương trình nghiên cứu sinh toàn thời gian tại trường, thông thường là 3 năm.
Các ngành tuyển sinh chương trình học bổng Chính phủ Trung Quốc – Dự án đào tạo sau đại học chất lượng cao năm 2024
|
Loại hình đào tạo |
Chuyên ngành |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Thời gian đào tạo (năm) |
|
Tiến sĩ |
Chẩn đoán học Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Phương tễ học |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Văn hiến sử Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Cơ sở lâm sàng Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Lý luận cơ bản Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Cơ sở kết hợp Trung – Tây y |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Ngũ quan học Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Nhi khoa Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Phụ khoa Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Chấn thương chỉnh hình Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Ngoại khoa Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Lâm sàng kết hợp Trung – Tây y |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Dược lý học lâm sàng |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Hóa học dược cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Dược lý học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Nguồn dược liệu cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Chế dược cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Tiến sĩ |
Châm cứu – Xoa bóp trị liệu |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Chẩn đoán học Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Phương tễ học |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Văn hiến sử Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Cơ sở lâm sàng Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Lý luận cơ bản Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Cơ sở kết hợp Trung – Tây y |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Ngũ quan học Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Nhi khoa Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Phụ khoa Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Chấn thương chỉnh hình Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Ngoại khoa Y học cổ truyền Trung Quốc |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Dược học Trung y |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Châm cứu – Xoa bóp trị liệu |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Y học lâm sàng |
Tiếng Trung |
3.0 |
|
Thạc sĩ |
Hộ lý học |
Tiếng Trung |
3.0 |
III. Điều kiện đăng ký
– Ứng viên phải là công dân không mang quốc tịch Trung Quốc, có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt.
– Yêu cầu về tuổi tác, học vấn, năng lực ngôn ngữ:
Ứng viên đăng ký học thạc sĩ tại Trung Quốc phải có bằng cử nhân, học lực xuất sắc, tuổi không quá 35;
Ứng viên đăng ký học tiến sĩ tại Trung Quốc phải có bằng thạc sĩ, học lực xuất sắc, tuổi không quá 40;
Nếu là sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, phải nộp Giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp do trường hiện tại cấp, xác nhận khả năng hoàn tất chương trình học và nhận bằng trước tháng 8 cùng năm nhập học.
– Yêu cầu trình độ tiếng Trung:
-
Đối với chuyên ngành giảng dạy bằng tiếng Trung, yêu cầu HSK cấp 4 trở lên (từ 180 điểm);
-
Trường hợp đã từng học và nhận bằng tại Trung Quốc bằng tiếng Trung không cần nộp chứng chỉ HSK.
– Ứng viên không được đồng thời nhận các loại học bổng khác do chính phủ các cấp hoặc trường cấp (trừ tiền thưởng một lần); nếu bị phát hiện, học bổng Chính phủ Trung Quốc sẽ bị hủy bỏ và phải hoàn trả toàn bộ khoản học bổng đã nhận. Những người cố tình che giấu sẽ bị cấm đăng ký học bổng Chính phủ Trung Quốc trong vòng 3 năm.
IV. Kỷ luật học bổng và yêu cầu đánh giá hàng năm
– Trong thời gian học, phải nghiêm túc chấp hành luật pháp Trung Quốc và nội quy trường Đại học Trung Y Dược Thành Đô.
– Theo quy định của Ủy ban Quản lý học bổng du học quốc gia, tất cả sinh viên học bổng thuộc chương trình này đều phải tham gia đánh giá hàng năm từ tháng 3 đến tháng 5. Chỉ những người đạt yêu cầu mới được tiếp tục hưởng học bổng. Những người không đạt sẽ bị đình chỉ hoặc hủy bỏ tư cách học bổng.
V. Nội dung và mức hỗ trợ học bổng
– Nội dung hỗ trợ: Bao gồm học phí, phí ký túc xá, sinh hoạt phí và phí bảo hiểm y tế toàn diện.
– Mức hỗ trợ (theo quy định của CSC):
-
Miễn học phí
-
Cấp ký túc xá miễn phí hoặc trợ cấp tiền thuê nhà
-
Sinh hoạt phí: Thạc sĩ: 3000 Nhân dân tệ/tháng; Tiến sĩ: 3500 Nhân dân tệ/tháng
-
Phí bảo hiểm y tế: 800 Nhân dân tệ/người/năm
VI. Hồ sơ cần nộp
(1) Trang đầu hộ chiếu. Nếu hộ chiếu hiện tại không đáp ứng yêu cầu về thời hạn hiệu lực (phải còn hiệu lực sau tháng 9 năm 2026), vui lòng đổi hộ chiếu mới kịp thời.
(2) Bản sao “Phiếu khám sức khỏe cho người nước ngoài” (bản gốc do ứng viên tự giữ, biểu mẫu này do cơ quan kiểm dịch y tế Trung Quốc phát hành thống nhất, phải điền bằng tiếng Anh). Ứng viên cần thực hiện kiểm tra sức khỏe đầy đủ theo các mục quy định trong biểu mẫu. Những biểu mẫu không hợp lệ bao gồm: thiếu mục kiểm tra, không dán ảnh, ảnh không có dấu giáp lai, không có chữ ký và con dấu của bác sĩ hoặc bệnh viện. Kết quả khám sức khỏe có hiệu lực trong vòng 6 tháng.
(3) Giấy chứng nhận không tiền án tiền sự. Ứng viên phải nộp giấy chứng nhận hợp lệ do cơ quan công an tại địa phương cấp, thông thường phải được cấp trong vòng 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
(4) Giấy chứng nhận học lực cao nhất đã được công chứng. Nếu ứng viên đang theo học tại trường, cần nộp giấy xác nhận sắp tốt nghiệp hoặc giấy xác nhận đang học do trường hiện tại cấp.
(5) Bảng điểm học tập (từ bậc đại học trở lên). Bảng điểm scan phải bao gồm các giai đoạn học đại học, thạc sĩ (nếu có), tiến sĩ (nếu có), tính đến học kỳ gần nhất. Bảng điểm phải do Phòng đào tạo, Viện sau đại học hoặc đơn vị quản lý sinh viên liên quan cấp và đóng dấu. Có thể nộp bảng điểm tiếng Trung hoặc tiếng Anh. Nếu là ngôn ngữ khác, cần nộp thêm bản dịch tiếng Anh có công chứng.
(6) Thư giới thiệu. Hai thư giới thiệu do giáo sư hoặc phó giáo sư viết. Nội dung cần bao gồm: mục tiêu học tập tại Trung Quốc của ứng viên; quan hệ hợp tác giữa trường/người hướng dẫn phía Trung Quốc và phía nước ngoài; đánh giá về năng lực tổng thể và tiềm năng phát triển của sinh viên. Chỉ được viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
(7) Chứng chỉ HSK (kỳ thi năng lực Hán ngữ) (Những người đã tốt nghiệp tại các trường đại học Trung Quốc bằng tiếng Trung không cần nộp chứng chỉ này).
(8) Kế hoạch học tập và nghiên cứu chi tiết tại Trung Quốc (trên 1000 từ, bao gồm: động cơ du học Trung Quốc, hiểu biết về trường và đất nước Trung Quốc, nền tảng học vấn, năng lực chuyên ngành và nghiên cứu, kế hoạch học tập và nghiên cứu, tiềm năng phát triển…). Đối với nghiên cứu sinh tiến sĩ, kế hoạch học tập cần có chữ ký của giáo viên hướng dẫn của trường. Kế hoạch chỉ được viết bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh.
(9) Danh sách các bài viết học thuật và thành quả nghiên cứu đã công bố trong chuyên ngành, cùng với bản sao hoặc tóm tắt đại diện (nếu có).
Lưu ý: Tài liệu tải lên hệ thống cần rõ ràng, chân thực và hợp lệ. Khuyến khích ứng viên dùng thiết bị chuyên dụng để scan các tài liệu cần nộp. Trường hợp tài liệu không rõ ràng hoặc không thể nhận dạng sẽ do ứng viên tự chịu trách nhiệm.
– Sau khi nộp hồ sơ qua hệ thống của trường, bạn sẽ nhận được kết quả xét duyệt sơ bộ trong vòng 2 ngày làm việc. Hồ sơ đạt yêu cầu sơ tuyển sẽ được các chuyên gia liên quan đánh giá chuyên môn. Kết quả xét duyệt dự kiến sẽ được thông báo qua hệ thống nội bộ và email khoảng ngày 1 tháng 3. Những người vượt qua vòng đánh giá sẽ nhận được Thư mời nhập học sơ bộ do Đại học Trung Y Dược Thành Đô cấp.
Lưu ý quan trọng khi đăng ký:
– Các tài liệu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh cần đính kèm bản dịch tiếng Trung hoặc tiếng Anh đã được công chứng hoặc dịch bởi đơn vị cấp giấy tờ.
– Ứng viên phải đảm bảo thông tin và tài liệu cung cấp là chính xác, trung thực. Nếu bị phát hiện khai gian, sẽ bị hủy tư cách nhập học.
– Hồ sơ nộp trên hệ thống CSC và hệ thống của Đại học Trung Y Dược Thành Đô phải nhất quán. Đây là căn cứ quan trọng để CSC đưa ra quyết định cuối cùng. Sau khi được CSC phê duyệt, nhà trường sẽ gửi Giấy báo nhập học và tài liệu liên quan cho sinh viên trúng tuyển.
– Ứng viên trúng tuyển sẽ bắt đầu học tập tại Đại học Trung Y Dược Thành Đô vào đầu tháng 9 năm 2025. Ngày nhập học cụ thể sẽ ghi trong Giấy báo nhập học.
– Khi nhập học, sinh viên cần mang theo: Giấy báo nhập học của Đại học Trung Y Dược Thành Đô, Mẫu đơn xin visa JW201, Phiếu khám sức khỏe cho người nước ngoài, bằng cấp cao nhất bản gốc (nếu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh cần đính kèm bản dịch công chứng), để trường tiến hành xác minh tư cách nhận học bổng. Trường hợp không đạt yêu cầu sau khi xác minh, học bổng sẽ bị hủy bỏ.





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




