Chúng tôi là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ du lịch chất lượng cao, cam kết mang đến cho bạn những trải nghiệm tuyệt vời và đáng nhớ. Với đội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp và các tour du lịch đa dạng, chúng tôi luôn tự hào là người bạn đồng hành đáng tin cậy trong mỗi chuyến đi.

Bài viết gần đây

Đại học Trường An (Tuyển sinh 2026)

1 Day

Giới thiệu về trường

Đại học Trường An là trường trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc, là trường trọng điểm trong “Dự án 211” quốc gia, nằm trong “Dự án 985 nền tảng đổi mới ngành học ưu thế” quốc gia, và là cơ sở trọng điểm xây dựng các trường đại học hàng đầu thế giới. Năm 2017, trường được chứng nhận chất lượng giáo dục lưu học sinh toàn quốc. Trường có bề dày văn hóa và lịch sử phong phú, hiện có 3 khu học xá chính gồm khu trường bản bộ, khu học xá Dục Sơn và khu học xá Thái Bạch. Tổng diện tích khuôn viên trường là 3745 mẫu (khoảng 2,5 triệu m²). Trường tọa lạc tại thành phố Tây An, trong Khu phát triển công nghệ cao quốc gia, với điều kiện kinh tế và giao thông vô cùng thuận lợi.

Trong hơn 60 năm xây dựng và phát triển, Đại học Trường An lấy công nghiệp làm nền tảng, kết hợp chặt chẽ giữa khoa học kỹ thuật và khoa học xã hội, lấy giao thông vận tải, tài nguyên đất, xây dựng đô thị và môi trường làm ngành học đặc sắc, hình thành hệ thống giáo dục đại học hoàn chỉnh với quy mô lớn. Trường hiện có 21 học viện, đào tạo hệ cử nhân ở 83 chuyên ngành, có 8 điểm trọng điểm cấp quốc gia bậc thạc sĩ, 52 điểm cấp hai bậc thạc sĩ, 26 điểm tiến sĩ cấp hai, 122 chuyên ngành bậc thạc sĩ, 40 chuyên ngành đào tạo nghề.

Hiện tại, tổng số sinh viên đang theo học toàn trường là hơn 34.000 người, trong đó có hơn 11.000 học viên sau đại học và hơn 1.000 lưu học sinh quốc tế. Tỷ lệ việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp trong những năm gần đây đạt hơn 93%. Đội ngũ giảng viên có tổng cộng 2027 người, trong đó có 8 viện sĩ của Viện Kỹ thuật Trung Quốc và Viện Khoa học Trung Quốc, hơn 1100 giáo sư và phó giáo sư, 755 người có học vị tiến sĩ và trên 160 chuyên gia hướng dẫn nghiên cứu sinh bậc tiến sĩ.
Trường đã thực hiện nhiều đề tài khoa học và nghiên cứu trọng điểm quốc gia, đã đạt được ngân sách nghiên cứu khoa học hàng năm lên đến 2,7 tỷ NDT. Trường bắt đầu tiếp nhận lưu học sinh nước ngoài từ năm 1956, đến nay đã đào tạo hàng ngàn sinh viên đến từ hơn 70 quốc gia và khu vực như Đức, Nhật Bản, Úc, Nga, Hàn Quốc, Pakistan, Thái Lan… với quy mô hơn 4.000 lưu học sinh quốc tế, hiện có hơn 1000 lưu học sinh đang theo học tại trường.

I. Giới thiệu Đại học Trường An

Đại học Trường An trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc, là một trong những trường đại học trọng điểm của quốc gia.Trường được thành lập năm 1951. Trường được thành lập trên cơ sở hợp nhất của:

  • Học viện Giao thông Tây An
  • Học viện Địa chất Tây An
  • Học viện Kiến trúc Tây An

Quy mô trường: có hơn 30.000 sinh viên, khoảng 2000 giảng viên và hơn 20 học viện/khoa

Thế mạnh đào tạo

Trường nổi tiếng về các lĩnh vực:

  • Kỹ thuật giao thông
  • Kỹ thuật cầu đường
  • Xây dựng công trình
  • Địa chất
  • Kỹ thuật môi trường
  • Kỹ thuật cơ khí

Các học viện của trường

Trường có nhiều học viện, ví dụ:

  • Học viện Kỹ thuật giao thông
  • Học viện Kỹ thuật xây dựng
  • Học viện Kỹ thuật môi trường
  • Học viện Kỹ thuật cơ khí
  • Học viện Khoa học thông tin
  • Học viện Khoa học vật liệu
  • Học viện Khoa học kinh tế và quản lý
  • Học viện Ngoại ngữ

II. Chương trình đào tạo cho sinh viên quốc tế

Trường tuyển sinh sinh viên quốc tế cho các chương trình: Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ.

1. Chương trình cử nhân

STT

Học viện

Nhóm ngành tuyển sinh

Ngành chuyên môn

Giảng dạy tiếng Trung

Giảng dạy tiếng Anh

01

Học viện Đường bộ

Kỹ thuật cầu đường và đường hầm

Kỹ thuật cầu đường và hầm

02

Học viện Ô tô

Kỹ thuật xe cộ

Kỹ thuật xe cộ

03

Học viện Cơ khí

Nhóm ngành cơ khí

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật điện – cơ điện tử

04

Học viện Kinh tế và Quản lý

Nhóm ngành quản trị kinh doanh

Quản trị kinh doanh

Nhóm ngành kinh tế

Kinh tế quốc tế và thương mại

05

Học viện Kỹ thuật Thông tin

Nhóm ngành máy tính

Khoa học và công nghệ máy tính

Kỹ thuật phần mềm

Kỹ thuật Internet vạn vật (IoT)

Nhóm ngành thông tin điện tử

Kỹ thuật thông tin điện tử

06

Học viện Kỹ thuật Địa chất và Trắc địa

Kỹ thuật địa chất

Kỹ thuật địa chất

07

Học viện Kỹ thuật Xây dựng

Nhóm ngành xây dựng dân dụng

Kỹ thuật xây dựng dân dụng

08

Học viện Thủy lợi và Môi trường

Khoa học và kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật môi trường

Khoa học môi trường

09

Học viện Kiến trúc

Nhóm ngành kiến trúc

Kiến trúc học

10

Học viện Vận tải

Giao thông vận tải

Giao thông vận tải

11

Học viện Nhân văn

Nhóm ngành quản lý công

Quản lý hành chính

Quản lý sự nghiệp công

Nhóm ngành truyền thông báo chí

Báo chí

Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc

12

Học viện Kỹ thuật Điện và Năng lượng

Kỹ thuật điện và tự động hóa

Kỹ thuật điện và tự động hóa

2.Chương trình cử nhân

TT

Học viện

Ngành

Hướng nghiên cứu

Giảng dạy tiếng Trung

Giảng dạy tiếng Anh

01

Học viện Đường bộ

Kỹ thuật xây dựng dân dụng

Kỹ thuật cầu

Kỹ thuật hầm

Kỹ thuật địa chất công trình

Kỹ thuật phòng chống và giảm thiểu thiên tai

Kỹ thuật giao thông vận tải

Kỹ thuật đường bộ và đường sắt

Kỹ thuật mặt đường

02

Học viện Ô tô

Kỹ thuật giao thông vận tải

Kỹ thuật đường bộ và sân bay

Kỹ thuật mặt đường

Kỹ thuật xe cộ

Kỹ thuật xe cộ

Kỹ thuật giao thông vận tải

Kỹ thuật ứng dụng phương tiện vận tải

Kỹ thuật và quản lý logistics

03

Học viện Cơ khí công trình

Kỹ thuật cơ khí

Chế tạo và tự động hóa cơ khí

Kỹ thuật cơ điện tử

Thiết kế và lý luận cơ khí

Máy móc công trình

04

Học viện Điện tử và Điều khiển

Khoa học và kỹ thuật điều khiển

Lý thuyết điều khiển và kỹ thuật điều khiển

Công nghệ đo lường và thiết bị tự động hóa

Kỹ thuật hệ thống

Nhận dạng mô hình và hệ thống thông minh

Dẫn đường, dẫn hướng và điều khiển

Kỹ thuật giao thông vận tải

Kỹ thuật thông tin và điều khiển giao thông

Kỹ thuật hệ thống thông tin giao thông thông minh

05

Học viện Kỹ thuật Thông tin

Khoa học và công nghệ máy tính

Hệ thống máy tính

Phần mềm và lý thuyết máy tính

Công nghệ ứng dụng máy tính

Hệ thống và phần mềm Internet

Trí tuệ nhân tạo và thị giác máy tính

Mạng máy tính và an ninh thông tin

Dữ liệu lớn và tính toán dữ liệu

Kỹ thuật giao thông vận tải

Kỹ thuật và điều khiển giao thông

Kỹ thuật hệ thống giao thông thông minh

Kỹ thuật phần mềm

Kỹ thuật phần mềm

An ninh không gian mạng

An ninh mạng

Kỹ thuật thông tin và truyền thông

Lý thuyết truyền thông

Thông tin – mã hóa – truyền thông

Tích hợp mạng và truyền thông

Xử lý hình ảnh và thị giác máy tính

Nhận dạng và xử lý thông tin

06

Học viện Kỹ thuật Địa chất và Trắc địa

Kỹ thuật tài nguyên và địa chất

Kỹ thuật địa chất

Địa tin học

Địa tin học

Địa vật lý không gian

Khoa học đo đạc và công nghệ

Đo đạc và bản đồ

Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý

07

Học viện Khoa học Trái đất và Tài nguyên

Địa chất học

Khoáng vật học – thạch học – khoáng sàng học

Địa hóa học

Địa tầng học và cổ sinh vật học

Địa chất cấu trúc

Địa chất kỷ Đệ tứ

Hệ thống thông tin địa chất

Tài nguyên và thăm dò khoáng sản

08

Học viện Công trình Xây dựng

Kỹ thuật xây dựng

Công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

Kỹ thuật và quản lý công trình dân dụng

Kỹ thuật kết cấu

Kỹ thuật công trình đô thị

Kỹ thuật cung cấp nhiệt, khí đốt, thông gió và điều hòa

Khoa học & Kỹ thuật môi trường

Khoa học môi trường

Kỹ thuật môi trường

Địa chất môi trường

09

Học viện Thủy lợi & Môi trường

Khoa học & Kỹ thuật môi trường

Tài nguyên – môi trường và tái chế

Diễn biến và điều tiết sinh thái vùng khô hạn

Kiểm soát ô nhiễm không khí

Ô nhiễm đất – nước ngầm và phục hồi

Vật liệu môi trường và vật liệu mới

Phát triển và ứng dụng vật liệu chức năng

Kỹ thuật hóa học & công nghệ

Sử dụng hiệu quả tài nguyên hóa học – sinh học

Công nghệ hóa học xử lý ô nhiễm môi trường

Kỹ thuật thủy lợi

Phát triển bền vững tài nguyên nước vùng khô hạn

Tài nguyên nước ngầm và môi trường

Thủy văn sinh thái và an ninh nguồn nước

Văn hóa nước và sức khỏe sinh thái

Phòng chống thiên tai đất – nước vùng Hoàng Thổ

10

Học viện Kiến trúc

Kiến trúc học

Kiến trúc học

Thiết kế kiến trúc khu vực

Bảo tồn di sản kiến trúc

Công nghệ kiến trúc xanh

Thiết kế đô thị

Quy hoạch đô thị – nông thôn

Lý luận và phương pháp quy hoạch

Lịch sử phát triển đô thị và bảo tồn

Quy hoạch sử dụng đất và giao thông đô thị

Quy hoạch sinh thái đô thị – nông thôn

11

Học viện Kỹ thuật Giao thông

Kỹ thuật giao thông vận tải

Quy hoạch và quản lý giao thông

Kỹ thuật giao thông

12

Học viện Nhân văn

Quản lý công

Quản lý hành chính

Chính sách công

Giáo dục tiếng Trung quốc tế

Giáo dục tiếng Trung quốc tế

13

Học viện Năng lượng & Điện

Kỹ thuật điện

Hệ thống điện và tự động hóa

Lý thuyết điện và công nghệ mới

Điện tử công suất và truyền động điện

Kỹ thuật động lực & nhiệt công trình

Máy động lực và kỹ thuật

Khoa học và kỹ thuật năng lượng mới

Nhiệt vật lý công trình

14

Học viện Kinh tế & Quản lý

Quản trị kinh doanh

Kế toán và tài chính

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Quản trị chiến lược

Marketing và đổi mới

Hành vi tổ chức và quản lý nhân lực

Kinh tế và tài chính

15

Học viện Vật liệu

Khoa học & Kỹ thuật vật liệu

Khoa học & kỹ thuật vật liệu

Vật liệu cơ khí

Vật liệu và kỹ thuật chế tạo

Vật lý và hóa học vật liệu

Vật liệu mới

3.Chương trình tiến sĩ

STT

Học viện

Ngành

Hướng nghiên cứu

Trung

Anh

01

Học viện Công trình Công lộ

Kỹ thuật cầu và hầm

Kỹ thuật cầu và hầm

Kỹ thuật cầu

Kỹ thuật hầm

Kỹ thuật đường và đường sắt

Kỹ thuật đường và đường sắt

Kỹ thuật cơ điện đường

Kỹ thuật địa chất

Kỹ thuật địa chất

02

Học viện Ô tô

Kỹ thuật xe cộ

Kỹ thuật xe cộ

03

Học viện Cơ khí Công trình

Kỹ thuật cơ khí

Chế tạo và tự động hóa cơ khí

Điện tử cơ khí

Thiết kế và lý luận cơ khí

Máy móc công trình

04

Học viện Kinh tế & Quản lý

Kỹ thuật và quản lý logistics

Kỹ thuật và quản lý logistics

05

Học viện Điện & Điều khiển

Kỹ thuật điện và điều khiển giao thông

Kỹ thuật điện và điều khiển giao thông

06

Học viện Thông tin

Kỹ thuật thông tin và điều khiển giao thông

Kỹ thuật thông tin và điều khiển giao thông

07

Học viện Địa chất & Trắc địa

Kỹ thuật tài nguyên và địa chất

Công nghệ trắc địa và bản đồ

Kỹ thuật địa chất

Khoa học Trái Đất

Địa vật lý rắn

Vật lý không gian

Khoa học và công nghệ đo đạc

Trắc địa và kỹ thuật đo đạc

Kỹ thuật đo ảnh và viễn thám

08

Học viện Vật liệu & Công trình

Kỹ thuật vật liệu đường

Kỹ thuật vật liệu đường

Vật liệu cơ khí

STT

Học viện

Ngành

Hướng nghiên cứu

Trung

Anh

09

Học viện Khoa học Trái Đất & Tài nguyên

Địa chất học

Khoáng vật học, thạch học, khoáng sản học

Địa hóa học

Cổ sinh vật học và địa tầng học

Địa chất cấu trúc

Địa chất kỷ Đệ Tứ

Hệ thống thông tin địa lý

Kỹ thuật tài nguyên khoáng sản

Khảo sát và khai thác tài nguyên khoáng sản

10

Học viện Công trình Xây dựng

Kỹ thuật địa chất

Kỹ thuật địa chất

Kỹ thuật phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

Kỹ thuật phòng chống và giảm nhẹ thiên tai

11

Học viện Kiến trúc

Kỹ thuật xây dựng môi trường đô thị – nông thôn

Xây dựng môi trường đô thị – nông thôn

12

Học viện Chủ nghĩa Mác

Môi trường và phát triển xã hội

Môi trường và phát triển xã hội

Phát triển bền vững con người và xã hội

Quản lý môi trường và chính sách công

Đạo đức sinh thái và văn minh sinh thái

13

Học viện Thủy lợi & Môi trường

Khoa học môi trường

Khoa học môi trường

Kỹ thuật môi trường

Địa chất môi trường

Công nghệ an toàn môi trường giao thông

Công nghệ xử lý nước thải

Sinh thái thủy văn vùng khô hạn

Kiểm soát ô nhiễm không khí

Kiểm soát ô nhiễm nước và đất

Vật liệu môi trường và vật liệu mới

Kỹ thuật thủy lợi

Phát triển và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước vùng khô hạn

Tài nguyên nước ngầm và môi trường

Sinh thái thủy văn và an ninh nước

Văn hóa nước và sức khỏe sinh thái

Phòng chống thiên tai đất – nước cao nguyên Hoàng Thổ

14

Học viện Kỹ thuật Đất đai

Khoa học và kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật đất đai

15

Học viện Giao thông

Quy hoạch và quản lý giao thông

Quy hoạch và quản lý giao thông

IV.Chương trình không cấp bằng

1.Khóa học tiếng Trung

4.1. Khóa học tiếng Trung tăng cường dài hạn

Loại khóa học: Sơ cấp / Trung cấp / Cao cấp

Thời gian học:

  • Ngắn nhất: 1 học kỳ
  • Dài nhất: 1 năm (2 học kỳ)
  • 1 học kỳ: 2 tháng

Thời hạn đăng ký:

  • Học kỳ mùa thu: trước 15/7
  • Học kỳ mùa xuân: trước 15/1

Học phí:

  • 1 học kỳ: 2500 NDT
  • 1 năm: 8000 NDT
  • 2 năm: 14000 NDT

Đặc điểm khóa học:

  • Lớp học quy mô nhỏ
  • Dạy theo trình độ tiếng Trung của sinh viên
  • Ngoài các môn nghe – nói – đọc – viết còn có lớp văn hóa Trung Quốc
  • Sau khóa học có thể thi HSK / HSKK

Kế hoạch đào tạo

Trình độ

Mục tiêu đào tạo

Kỹ năng ngôn ngữ (20–24 giờ/tuần)

Văn hóa Trung Quốc

Thực hành

Sơ cấp

Sau khi học khoảng 1 năm đạt trình độ HSK4 (~600 từ), có thể giao tiếp cơ bản

Nghe, nói, đọc, viết

Văn hóa Trung Quốc, lịch sử, xã hội

Hoạt động văn hóa

Trung cấp

Đạt trình độ HSK5 (~2500 từ), có thể đọc báo và giao tiếp tương đối thành thạo

Nghe, nói, đọc, viết, dịch

Văn hóa Trung Quốc, xã hội, kinh tế

Tham quan văn hóa

Cao cấp

Đạt trình độ HSK6 (~5000 từ), có thể sử dụng tiếng Trung trong học thuật và công việc

Nghe, nói, đọc, viết, dịch nâng cao

Văn học Trung Quốc, văn hóa Trung Quốc

Thực tập ngôn ng

4.2. Khóa học ngắn hạn ngôn ngữ và văn hóa

Thiết lập khóa học

Lấy dạy tiếng Trung và văn hóa Trung Quốc làm nội dung chính, bao gồm lớp học tiếng Trung + trải nghiệm văn hóa Trung Quốc.

Thời gian học: 2 tuần – 1 tháng

Đặc điểm khóa học

  • Nội dung phong phú
  • Lấy mục tiêu nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Trung làm trọng tâm
  • Có nhiều hoạt động trải nghiệm văn hóa Trung Quốc

Đối tượng tuyển sinh

  • Chủ yếu là sinh viên quốc tế học tiếng Trung
  • Có thể mở lớp riêng nếu từ 6 người trở lên

Loại khóa học

Mục tiêu đào tạo

Nội dung

Lớp ngôn ngữ

Nâng cao năng lực giao tiếp tiếng Trung, cải thiện nghe – nói – đọc – viết

Khẩu ngữ

Lớp chuyên đề

Hiểu biết về xã hội và văn hóa Trung Quốc

Văn hóa Trung Quốc, xã hội Trung Quốc

Lớp trải nghiệm văn hóa

Trải nghiệm văn hóa truyền thống Trung Quốc

Thư pháp, thái cực quyền, ẩm thực Trung Quốc, nghệ thuật dân gian

V. Trại hè

Mục

Nội dung

Thời gian khóa học

1 tuần – 1 tháng

Thiết lập khóa học

Lấy việc học tiếng Trung và tìm hiểu văn hóa Trung Quốc làm nội dung chính, kết hợp tham quan thực tế tại địa phương và các lớp trải nghiệm văn hóa Trung Quốc.

Đặc điểm khóa học

– Học tập kết hợp tham quan
– Học tập kết hợp trải nghiệm
– Sắp xếp nội dung học và lịch trình trải nghiệm hợp lý
– Nâng cao năng lực tiếng Trung
– Nội dung trải nghiệm văn hóa Trung Quốc phong phú

Đối tượng tuyển sinh

– Chủ yếu dành cho người học tiếng Trung ngắn hạn
– Từ 6 người trở lên có thể mở lớp riêng

VI. Các khoản phí

1.Học phí

Hạng mục

Số tiền

Học tiếng Trung (1 học kỳ)

¥2500

Học tiếng Trung (1 năm)

¥8000

Học tiếng Trung (2 năm)

¥14000

Cử nhân

¥16000 / năm

Thạc sĩ

¥21000 / năm

Tiến sĩ

¥30000 / năm

Phí đăng ký

¥600

2.Chi phí khác

Khoản

Số tiền

Khám sức khỏe

¥600

Visa

¥400 / năm

Sinh hoạt phí

Khoảng ¥15000 / năm

3.Chi phí ký túc xá

Loại phòng

Giá

Phòng đôi

¥600 / tháng

Trang thiết bị: Phòng tắm chung, nhà bếp chung, phòng giặt, phòng sinh hoạt chung, internet.

Zalo/Phone: 0986702596         facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu

You can send your enquiry via the form below.

Đại học Trường An (Tuyển sinh 2026)
error: Content is protected !!