Giới thiệu về Trường
Đại học Tứ Xuyên (SCU) tọa lạc tại Thành Đô, Trung Quốc, được thành lập vào năm 1896. Khuôn viên trường được chia thành bốn cơ sở chính: Vọng Giang, Hoa Tây, Giang An và Mỹ Sơn với cơ sở vật chất đầy đủ và môi trường tuyệt đẹp, mang đến môi trường học tập và nghiên cứu thuận lợi cho giảng viên và sinh viên.
Đại học Tứ Xuyên cung cấp đầy đủ 13 chuyên ngành, bao gồm Văn học, Khoa học, Kỹ thuật, Y học, Kinh tế, Quản lý, Luật, v.v. và tự hào có nhiều phòng thí nghiệm trọng điểm cấp nhà nước, cơ sở nghiên cứu, nguồn lực giảng dạy phong phú và đội ngũ giảng viên hùng hậu.
Trường xếp hạng hàng đầu Trung Quốc trong các lĩnh vực nghiên cứu như khoa học tự nhiên, công nghệ kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, và y học. Năm 2025, Đại học Tứ Xuyên xếp hạng 87 trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới (ARWU) của ShanghaiRanking. Theo dữ liệu Chỉ số Khoa học Thiết yếu (ESI) mới nhất được công bố năm 2025, tám ngành học của Đại học Tứ Xuyên – Hóa học, Khoa học Vật liệu, Y học Lâm sàng, Dược lý & Độc chất học, Kỹ thuật, Khoa học Máy tính, Sinh học & Hóa sinh, và Sinh học Phân tử & Di truyền học – nằm trong top 0,1% toàn cầu của ESI, và 21 ngành học của trường nằm trong top 1% toàn cầu của ESI.
Trường hiện có hơn 38.000 sinh viên đại học toàn thời gian, hơn 33.000 sinh viên thạc sĩ và tiến sĩ, và gần 3.000 sinh viên quốc tế và sinh viên đến từ Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan của Trung Quốc.
Thời gian nộp hồ sơ
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:
1 tháng 11 năm 2025 – 30 tháng 5 năm 2026 (Chương trình Thạc sĩ, Chương trình Tiến sĩ và Chương trình không cấp bằng)
01/01/2026 – 30/05/2026 (Chương trình Đại học)
Điều kiện nộp hồ sơ
1.Người nộp đơn (ít nhất 18 tuổi; nguyên tắc dưới 25 tuổi) phải là công dân nước ngoài, có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt và có hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực theo Luật quốc tịch của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
2.Nếu cả hai hoặc một trong hai cha mẹ là công dân Trung Quốc định cư ở nước ngoài, và cá nhân đó có quốc tịch nước ngoài khi sinh ra, thì không có quốc tịch Trung Quốc. Là ứng viên du học sinh, họ phải đáp ứng các quy định của Thông báo của Bộ Giáo dục về Quy định Công tác liên quan đến việc tiếp nhận sinh viên nước ngoài của các trường cao đẳng và đại học trong nước (JWH [2020] Số 12).
3.Người nộp đơn phải có ít nhất bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và có thành tích học tập tốt.
4.Yêu cầu về trình độ ngôn ngữ:
(1) Các chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Trung
① Đạt 180 điểm trở lên ở trình độ HSK cấp 5 hoặc các chứng chỉ tương đương khác về trình độ tiếng Trung do Đại học Tứ Xuyên công nhận;
②Những ứng viên có bằng cấp cao nhất được cấp thông qua chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung có thể cung cấp chứng chỉ chứng minh chương trình đó được giảng dạy bằng tiếng Trung thay cho chứng chỉ HSK.
③Đối với chương trình đào tạo bậc đại học chuyên ngành tiếng Trung, không yêu cầu chứng chỉ HSK.
(2) Các chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh
①Ứng viên là người bản xứ nói tiếng Anh được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Anh.
②Ứng viên không phải là người bản xứ nói tiếng Anh phải cung cấp chứng chỉ TOEFL (đạt 80 điểm trở lên), hoặc chứng chỉ IELTS (đạt 6.0 điểm trở lên) hoặc các chứng chỉ khác chứng minh trình độ tiếng Anh tương đương;
③Những ứng viên không phải là người bản ngữ nói tiếng Anh nhưng đã lấy được bằng cấp cao nhất thông qua một chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh có thể cung cấp, thay vì chứng chỉ IELTS/TOEFL, một chứng chỉ chứng minh chương trình đó được giảng dạy bằng tiếng Anh.
Hồ sơ cần nộp
1.Bản sao trang đầu tiên của hộ chiếu (ít nhất sáu tháng trước ngày hết hạn tính đến ngày nộp đơn). Người nộp đơn hiện đang cư trú tại Trung Quốc đại lục cần cung cấp bản sao trang thị thực hoặc giấy phép cư trú còn hiệu lực.
2.Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (có đóng dấu của nhà trường). Thí sinh nộp hồ sơ kèm theo giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời phải ghi rõ ngày tốt nghiệp;
3.Ứng viên đang sinh sống tại Trung Quốc và có hồ sơ học tập tại Trung Quốc cần cung cấp giấy tờ chứng minh thành tích học tập tại trường do trường Trung Quốc trước đây cấp;
4.Bảng điểm trung học phổ thông (có đóng dấu của nhà trường);
5.Tuyên bố cá nhân bằng tiếng Trung/tiếng Anh (Ứng viên nộp đơn vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh phải viết tuyên bố cá nhân bằng tiếng Anh. Tuyên bố cá nhân phải bao gồm các nội dung như giới thiệu bản thân, lý do nộp đơn, hiểu biết về chuyên ngành và kế hoạch học tập.);
6.Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ;
7.Phiếu khám sức khỏe người nước ngoài (Kết quả khám sức khỏe không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ);
8.Ứng viên cần cung cấp giấy tờ chứng minh nguồn tài chính (hoặc giấy bảo lãnh tài chính của người giám hộ). Bằng chứng về khả năng tài chính có thể là một trong các giấy tờ sau, bao gồm giấy chứng nhận tiền gửi ngân hàng gia đình và giấy chứng nhận thu nhập của cha mẹ/người giám hộ, với số tiền khuyến nghị không dưới 5.000 đô la Mỹ. Tất cả giấy tờ và tài liệu được tải lên phải là bản gốc hoặc bản sao công chứng bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh. Ứng viên nộp đơn xin học bổng toàn phần được miễn các giấy tờ này;
9.Giấy xác nhận lý lịch tư pháp. Người nộp đơn phải cung cấp Giấy xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan công an địa phương cấp, thời hạn không quá sáu tháng tính đến ngày nộp đơn.
10.Giấy chứng nhận giải thưởng hoặc các tài liệu hỗ trợ khác.
11.Chứng chỉ CSCA (để biết thêm thông tin, vui lòng truy cập https://csca.cn/home)
Đối với các chương trình Khoa học xã hội và nhân văn (giảng dạy bằng tiếng Trung), cần có báo cáo điểm CSCA (bao gồm cả môn Tiếng Trung và Toán).
Đối với các chương trình Khoa học xã hội và nhân văn (giảng dạy bằng tiếng Anh), cần có báo cáo điểm CACA (bao gồm môn Toán).
Đối với các chương trình Khoa học/Kỹ thuật (giảng dạy bằng tiếng Trung), cần có báo cáo điểm CSCA (bao gồm Tiếng Trung, Toán và Vật lý).
cần có báo cáo điểm CSCA (bao gồm Toán và Vật lý).
Đối với các chương trình Y khoa (giảng dạy bằng tiếng Trung), cần có báo cáo điểm CSCA (bao gồm Tiếng Trung, Toán, Vật lý và Hóa học).
Đối với các chương trình Y khoa (giảng dạy bằng tiếng Anh), cần có báo cáo điểm CSCA (bao gồm Toán, Vật lý và Hóa học).
Học phí Chương trình đại học
|
Nhóm ngành đào tạo |
Ngành học |
Học phí hàng năm (Nhân dân tệ/năm) |
|
Nhân văn, kinh tế và quản lý |
Tất cả |
17.500 |
|
Khoa học và kỹ thuật |
Tất cả |
22.000 |
|
Y học |
Dược phẩm / Y tế công cộng |
29.250 |
|
Nha khoa |
36.000 |
|
|
Y học lâm sàng (MBBS) |
45.000 |
|
|
Nghệ thuật và thể thao |
Tất cả |
45.000 |
|
Khảo cổ học |
Tất cả |
22.200 |
Danh mục chương trình Cử nhân
|
STT |
Khoa |
Ngành |
Ngôn ngữ giảng dạy |
Thời gian đào tạo (năm) |
|
1 |
Khoa Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu |
Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu (MSE) |
Tiếng Trung |
4 |
|
Vật liệu và thiết bị năng lượng mới |
Tiếng Trung |
|||
|
2 |
|
Kỹ thuật điện và Tự động hóa |
Tiếng Trung |
4 |
|
Tự động hóa |
Tiếng Trung |
|||
|
3 |
Điện tử và Kỹ thuật Thông tin |
Kỹ thuật Thông tin Điện tử |
Tiếng Trung |
4 |
|
Khoa học & Kỹ thuật Quang – Điện |
Tiếng Trung |
|||
|
Kỹ thuật Truyền thông |
Tiếng Trung |
|||
|
4 |
Khoa Luật |
Luật |
Tiếng Trung |
4 |
|
5 |
Khoa Quan hệ Quốc tế |
Chính trị Quốc tế |
Tiếng Trung |
4 |
|
6 |
Khoa Giáo dục Quốc tế |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
Tiếng Trung |
4 |
|
7 |
Khoa Y tế Công cộng Hoa Tây |
Y tế công cộng & Y học dự phòng |
Tiếng Trung |
5 |
|
8 |
Khoa Nha khoa Hoa Tây |
Nha khoa |
Tiếng Trung |
5 |
|
Nha khoa |
Tiếng Anh |
|||
|
9 |
Khoa Y lâm sàng Hoa Tây |
Điều dưỡng |
Tiếng Trung |
4 |
|
Phục hồi chức năng |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Y học lâm sàng |
Tiếng Trung |
5 |
||
|
Y học lâm sàng |
Tiếng Anh |
6 |
||
|
Phục hồi thính giác & ngôn ngữ |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Khúc xạ nhãn khoa |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kỹ thuật hình ảnh y học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
10 |
Khoa Dược Hoa Tây |
Dược lâm sàng |
Tiếng Trung |
5 |
|
Dược học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
11 |
Khoa Kỹ thuật Hóa học |
Thiết bị & điều khiển quá trình |
Tiếng Trung |
4 |
|
Kỹ thuật Hóa học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kỹ thuật Sinh học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kỹ thuật Dược phẩm |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
12 |
Khoa Hóa học |
Hóa học |
Tiếng Trung |
4 |
|
13 |
Khoa Kiến trúc & Môi trường |
Cơ học kỹ thuật |
Tiếng Trung |
4 |
|
Kỹ thuật môi trường |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Khoa học môi trường |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kiến trúc |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kỹ thuật xây dựng |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kỹ thuật xây dựng |
Tiếng Anh |
4 |
||
|
14 |
Khoa Kinh tế |
Tài chính công |
Tiếng Trung |
4 |
|
Kinh tế & Thương mại Quốc tế |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Quản lý kinh tế |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Tài chính |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kinh tế học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
15 |
Khoa Lịch sử – Văn hóa – Du lịch – Khảo cổ |
Khảo cổ |
Tiếng Trung |
4 |
|
Lịch sử |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Quản trị Du lịch |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
16 |
Khoa Khoa học & Công nghệ Vật liệu Sinh học |
Thiết kế Thời trang & Phụ kiện |
Tiếng Trung |
4 |
|
Công nghệ & Kỹ thuật Sinh khối |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kỹ thuật Sinh học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Khoa học & Kỹ thuật Thực phẩm |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
17 |
Khoa Khoa học Máy tính |
Kỹ thuật phần mềm |
Tiếng Trung |
4 |
|
Kỹ thuật phần mềm |
Tiếng Anh |
4 |
||
|
Khoa học & Kỹ thuật Máy tính |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
18 |
Khoa Kinh doanh |
Quản lý tài chính |
Tiếng Trung |
4 |
|
Khoa học quản lý |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Quản trị kinh doanh |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Kế toán |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Quản trị nhân lực |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Marketing |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
19 |
Khoa Toán học |
Khoa học Toán – Lý cơ bản |
Tiếng Trung |
4 |
|
Toán học & Toán ứng dụng |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Thống kê học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Khoa học Thông tin & Tính toán |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
20 |
Khoa Thủy lợi & Thủy điện |
Kỹ thuật Năng lượng & Động lực |
Tiếng Trung |
4 |
|
Khoa học & Kỹ thuật Thủy lợi |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
21 |
Khoa Ngoại ngữ |
Tiếng Nga |
Tiếng Trung |
4 |
|
Tiếng Pháp |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Tiếng Nhật |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Tiếng Tây Ban Nha |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Tiếng Anh |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
22 |
Khoa Văn học & Báo chí |
Quảng cáo |
Tiếng Trung |
4 |
|
Giáo dục tiếng Trung Quốc quốc tế |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Ngôn ngữ & Văn học Trung Quốc |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Báo chí |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Mạng & Truyền thông mới |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
23 |
Khoa Vật lý |
Kỹ thuật hạt nhân |
Tiếng Trung |
4 |
|
Vật lý học |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
24 |
Khoa Nghệ thuật |
Biên tập Phát thanh & Truyền hình |
Tiếng Trung |
4 |
|
Thiết kế môi trường |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Hội họa |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Mỹ thuật |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Thiết kế truyền thông thị giác |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Thư pháp |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Biểu diễn múa |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Biểu diễn âm nhạc |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
Hội họa Trung Quốc |
Tiếng Trung |
4 |
||
|
25 |
Khoa Triết học |
Triết học |
Tiếng Trung |
4 |
|
26 |
Khoa Khoa học Đời sống |
Sinh thái học |
Tiếng Trung |
4 |
|
Sinh học |
Tiếng Trung |
4 |





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu




