Ngành tuyển sinh
1. Lớp dự bị
Sau khi học lớp dự bị một năm, nếu đạt cấp 4 trong “Chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế” của quốc gia, đã nộp đầy đủ học phí, không vi phạm pháp luật, có sức khỏe tốt và mong muốn tiếp tục học tập, thì có thể vào học ngành Cử nhân Y học lâm sàng trong năm đó, giảng dạy bằng tiếng Trung, thời gian học 5 năm, đăng ký chính quy; nếu không đạt, có thể lựa chọn rời trường hoặc xin tiếp tục học tiếng Trung, nộp học phí theo tiêu chuẩn lớp dự bị cho đến khi vượt qua.
2. Cử nhân Y học lâm sàng (giảng dạy bằng tiếng Trung)
Thời gian học 5 năm. Nhận sinh viên đã học lớp dự bị tại trường và vượt qua kỳ thi cấp 4 của Chuẩn Hán ngữ quốc tế, hoặc lưu học sinh từ trường khác có đủ điều kiện và có thư đồng ý chuyển trường (NOC).
3. Cử nhân Dược học (giảng dạy bằng tiếng Anh) thời gian học 4 năm.
4. Cử nhân Nha khoa (giảng dạy bằng tiếng Anh) thời gian học 5 năm.
5. Cử nhân Điều dưỡng (giảng dạy bằng tiếng Anh) thời gian học 4 năm.
6. Cử nhân Công nghệ sinh học (giảng dạy bằng tiếng Anh) thời gian học 4 năm.
7. Chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ (giảng dạy bằng tiếng Anh/Trung): Thạc sĩ học 3 năm, Tiến sĩ học 4 năm. Lưu ý: Các chuyên ngành cụ thể xem trong phụ lục danh mục tuyển sinh sau đại học hàng năm của trường.
8. Các ngành khác trong trường (giảng dạy bằng tiếng Trung).
Lưu ý: Chỉ nhận sinh viên có chứng chỉ HSK cấp 4 hoặc cao hơn, học chung lớp với sinh viên Trung Quốc. Danh sách chuyên ngành tham khảo phụ lục tuyển sinh đại học của trường.
Điều kiện đăng ký
1. Là công dân nước ngoài có hộ chiếu phổ thông còn hiệu lực. Những người từng mang quốc tịch Trung Quốc đã nhập quốc tịch nước ngoài, sẽ được xét duyệt theo “Quy chuẩn chất lượng giáo dục lưu học sinh đến Trung Quốc (thử hành)”;
2. Sức khỏe tốt, độ tuổi từ 18 đến 25 tuổi; ứng viên Thạc sĩ không quá 30 tuổi;
3. Không có tiền án tiền sự, đồng ý tuân thủ pháp luật và quy định của Trung Quốc và nhà trường;
4. Đăng ký đại học cần có bằng tốt nghiệp THPT trở lên; đăng ký sau đại học cần có bằng Cử nhân trở lên.
Hồ sơ đăng ký
1. Bản scan hộ chiếu còn hiệu lực ít nhất 18 tháng; sinh viên đang ở Trung Quốc phải cung cấp giấy phép cư trú còn hiệu lực ít nhất 30 ngày;
2. Giấy khám sức khỏe có hiệu lực trong vòng 6 tháng do bệnh viện được cơ quan xuất nhập cảnh chỉ định cấp;
3. Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự do công an địa phương cấp, có hiệu lực trong vòng 6 tháng;
4. Giấy chứng nhận/bằng cấp cao nhất;
Lưu ý: Nếu ứng viên đang học hoặc đã đi làm thì cần nộp thêm giấy xác nhận đang học (giấy chuyển trường) hoặc xác nhận đang công tác. Tài liệu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh phải đính kèm bản dịch công chứng bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh;
5. Học bạ tốt nghiệp THPT với tổng điểm loại B trở lên (tương đương 60–70%), điểm môn tiếng Anh ≥ 65% hoặc có chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên. Đăng ký học bằng tiếng Trung cần có chứng chỉ HSK cấp 4 hoặc giấy xác nhận vượt qua kỳ thi năng lực Hán ngữ quốc tế của trường. Tài liệu không phải tiếng Trung hoặc tiếng Anh cần có bản dịch công chứng;
6. Giấy chứng minh tài chính: chứng nhận tài khoản tiết kiệm tối thiểu 20.000 USD hoặc tương đương;
7. Video tự giới thiệu dài ít nhất 1 phút bằng tiếng Anh;
8. Bản scan giấy tờ của người bảo lãnh tài chính và người liên hệ tại Trung Quốc; Ứng viên sau đại học cần thêm: bảng điểm bậc Cử nhân/Thạc sĩ, CV song ngữ, bài tự luận cá nhân, thư giới thiệu của chuyên gia.
Lưu ý: Tất cả tài liệu trên phải được nộp bản scan lên hệ thống khi nộp hồ sơ ban đầu. Khi đến trường nhập học cần nộp bản gốc. Ứng viên cam kết toàn bộ tài liệu là thật, nếu phát hiện gian lận sẽ không được tuyển và tự chịu mọi hậu quả.
Điều kiện trúng tuyển
1. Hồ sơ chính xác, hợp lệ, đáp ứng đủ điều kiện đăng ký;
2. Ứng viên vượt qua phỏng vấn video do trường tổ chức;
3. Ứng viên nộp tiền đặt cọc đúng theo yêu cầu trong thư mời nhập học sơ bộ;
4. Ứng viên đến trường đúng thời hạn ghi trong thư mời nhập học sơ bộ;
5. Ứng viên vượt qua kiểm tra sức khỏe do trường tổ chức;
6. Ứng viên vượt qua kỳ thi đầu vào do trường tổ chức;
7. Ứng viên nộp đầy đủ học phí, phí bảo hiểm, phí ký túc xá trong thời hạn quy định;
8. Ứng viên không vi phạm pháp luật Trung Quốc và quy chế trường.
Thời gian đăng ký: Học kỳ mùa xuân từ ngày 01/11/2024 đến ngày 30/12/2025; Học kỳ mùa thu: từ ngày 01/05/2025 đến ngày 01/08/2025.
Quy trình tuyển sinh
1. Ứng viên đăng ký và nộp hồ sơ lên hệ thống tuyển sinh online của Viện Giáo dục Quốc tế Đại học Y khoa số 1 Sơn Đông: http://zhgl.sdfmu.edu.cn/student/login
2. Trường kiểm tra hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc sau khi nộp đầy đủ, thông báo ứng viên đủ điều kiện tham gia phỏng vấn video. Ứng viên sau đại học cần vượt qua vòng phỏng vấn chuyên môn;
3. Trường gửi thư mời nhập học sơ bộ bản điện tử cho ứng viên vượt qua phỏng vấn;
4. Ứng viên nộp tiền đặt cọc theo quy định trong thư mời. Trường chỉ hoàn tiền nếu có lý do chính đáng như bị từ chối visa, tai nạn, bệnh tật (phải cung cấp chứng từ hợp lệ). Các lý do cá nhân khác sẽ không được hoàn lại;
5. Sau khi nhận được mẫu JW202 từ Sở Giáo dục và Văn phòng Ngoại vụ tỉnh, trường sẽ gửi thư báo nhập học chính thức theo địa chỉ và số điện thoại mà ứng viên đã đăng ký trong hệ thống;
6. Ứng viên tham gia kiểm tra sức khỏe tại trường sau khi đến. Nếu không đạt yêu cầu sẽ không được nhập học và tự chịu chi phí hồi hương. Trường sẽ hoàn trả tiền đặt cọc;
7. Ứng viên tham gia kỳ thi đầu vào. Nếu không đạt sẽ không được nhập học và phải tự chi trả chi phí học lại, chuyển ngành hoặc hồi hương. Trường sẽ hoàn trả tiền đặt cọc;
8. Ứng viên phải nộp đầy đủ các khoản phí và tuân thủ pháp luật, nội quy trường. Nếu vi phạm sẽ bị hủy tư cách nhập học và không được hoàn trả tiền đặt cọc;
9. Ứng viên đáp ứng tất cả các điều kiện trên sẽ được đăng ký chính thức và trở thành lưu học sinh của trường.
Học phí và các chi phí khác (Đơn vị: Nhân dân tệ – NDT)
1. Phí đăng ký: 400 NDT (nộp một lần duy nhất)
2. Phí khám sức khỏe: 500 NDT/lần
3. Phí bảo hiểm: 800 NDT/năm/
4. Phí giấy phép cư trú: 400 NDT/lần
5. Phí giáo trình: 800 NDT/năm
6. Học phí:
|
Chương trình |
Mức học phí/năm |
|
Đào tạo tiếng Hán |
12.000 NDT |
|
Cử nhân Y học lâm sàng (tiếng Trung) |
25.000 NDT |
|
Cử nhân Dược học (tiếng Anh) |
15.000 NDT |
|
Cử nhân Điều dưỡng (tiếng Anh) |
15.000 NDT |
|
Cử nhân Nha khoa (tiếng Anh) |
20.000 NDT |
|
Cử nhân Công nghệ sinh học (tiếng Anh) |
15.000 NDT |
|
Thạc sĩ |
25.000 NDT |
|
Tiến sĩ |
33.000 NDT |
7. Phí ký túc xá:
| Phòng đơn | Phòng đôi | |
| Ký túc xá lưu học sinh | 6.800 NDT | 3.400 NDT |
| Trung tâm giao lưu quốc tế | 10.000 NDT | 5.000 NDT |
Lưu ý: Các khoản phí có thể thay đổi nhẹ tùy thực tế.
Chính sách học bổng
|
Mức học bổng |
Số tiền (năm đầu) |
Tỷ lệ sinh viên |
|
1. Cử nhân Dược học |
|
A |
15.000 CNY |
50% |
|
B |
5.000 CNY |
40% |
|
C |
3.000 CNY |
10% |
|
2. Cử nhân Điều dưỡng, Công nghệ sinh học |
|
A |
15.000 CNY |
70% |
|
B |
5.000 CNY |
20% |
|
C |
3.000 CNY |
10% |
|
3. Thạc sĩ |
|
A |
15.000 CNY |
50% |
|
B |
5.000 CNY |
40% |
|
C |
3.000 CNY |
10% |
Lưu ý: Cử nhân dược học xét học bổng dựa trên kết quả học tập và phỏng vấn. Cấp học bổng sau khi nộp đủ học phí, trước cuối năm đầu tiên. Từ năm 2 trở đi xét học bổng sinh viên xuất sắc, cử nhân điều dưỡng, công nghệ sinh học tương tự, khác tỷ lệ.
4. Tiến sĩ: Toàn bộ học phí và chi phí khác sẽ do đơn vị đào tạo chi trả.
5. Học bổng thành phố kết nghĩa: Do Sở Ngoại vụ tỉnh Sơn Đông hoặc Đại sứ quán nước bạn giới thiệu. Không được nhận đồng thời với học bổng cấp tỉnh hoặc học bổng trường.
6. Học bổng nội bộ: Từ năm thứ hai trở đi, xét dựa trên thành tích học tập và hạnh kiểm.





Zalo/Phone: 0986702596 facebook: https://www.facebook.com/hankieuedu



